SKKN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học dự án: sản xuất giá thể cây trồng hữu cơ; triển lãm tranh sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ – công nghệ trồng trọt lớp 10- thpt

Giá:
100.000 đ
Cấp học: THPT
Môn: Công nghệ
Lớp: 10
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Lượt xem: 398
File:
TÀI LIỆU WORD
Số trang:
68
Lượt tải:
4

Sáng kiến kinh nghiệm SKKN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học dự án: sản xuất giá thể cây trồng hữu cơ; triển lãm tranh sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ – công nghệ trồng trọt lớp 10- thpt triển khai gồm các biện pháp nổi bật sau:

I. Thiết kế bảng kiểm, tiêu chí đánh giá các dự án có tham chiếu YCCĐ của năng lực GQVĐ & ST trong chương trình GDPT 2018.
1. Bảng kiểm đánh giá dự án “Sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ”.
2. Bảng kiểm đánh giá dự án “ Triển lãm tranh sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ”. ( GV đánh giá HS và HS đánh giá HS).
II. Tổ chức dạy học dự án “ Sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ” thuộc nội dung bài 5: “Giá thể trồng cây” môn công nghệ trồng trọt lớp 10- Bộ KNTT.

 

Mô tả sản phẩm

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Xuất phát từ nhiệm vụ quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục học sinh, phát triển nhân lực của đất nước đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh phát triển khoa học kĩ thuật, kinh tế xã hội trong nước và trên thế giới hiện nay.Nghị quyết Trung ương II, khoá VIII đã chỉ rõ “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục- đào tạo, khắc phục lối truyền thụ kiến thức một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”. Một trong những điểm mới và cũng là xu thế chung của chương trình giáo dục phổ thông nhiều nước trên thế giới là chuyển từ dạy học cung cấp nội dung sang dạy học phát triển năng lực người học.Với Việt Nam, đây là yêu cầu mang tính đột phá của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện theo Nghị quyết 29( 2013) của Đảng và Nghị quyết 88 (2014) của Quốc hội, đổi mới phương pháp dạy học bao gồm đổi mới cả phương pháp dạy  và phương pháp học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học,phát triển phẩm chất, năng lực, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Với yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 của  môn công nghệ trồng trọt là cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, học sinh phát triển năng lực chung như năng lực tự chủ, tự học, hợp tác và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực đặc thù bộ môn, từ đó giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, có năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sốngý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Phương pháp dạy học phát triển năng lực đang là sự lựa chọn của nhiều giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục và dạy học đảm bảo mục tiêu chương trình GDPT 2018, đáp ứng YCCĐ về hình thành phẩm chất, phát triển năng lực chung, năng lực  riêng môn công nghệ trồng trọt theo Thông tư số 32. Với đặc thù của bộ môn công nghệ là lí thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất, muốn định hướng hứng thú người học, định hướng sản phẩm hoạt động thực tiễn, thực hành, định hướng hành động của học sinh có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra. Một trong những phương pháp dạy học phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh đáp ứng những yêu cầu trên, đó là PPDHDA, phương pháp giúp người học tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng, phát triển năng lực  thông qua giải quyết một bài tập tình huống( dự án) có thật trong đời sống, theo sát trong chương trình học, có sự kết hợp giữa lí thuyết với thực hành tạo ra sản phẩm cụ thể. Với những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học dự án: Sản xuất giá thể cây trồng hữu cơ; Triển lãm tranh sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ – Công nghệ trồng trọt lớp 10- THPT.

2. Mục đích nghiên cứu.
– Thiết kế  được quy trình tổ chức một số HĐDH  phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học bộ môn Công Nghệ 10 THPT. Đánh giá để rút ra bài học kinh nghiệm trong thực tế dạy học bộ môn.
-Xây dựng và thực hiện được  kế hoạch dạy học có vận dụng phương pháp dạy học dự án đáp ứng  tính cấp thiết của đề tài, góp phần làm phong phú tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp vận dụng hiệu quả dạy học dự án trong chương trình môn công nghệ trồng trọt THPT.
– Học sinh tìm hiểu, nghiên cứu quy trình sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ, thiết kế bộ tranh về một số sâu hại cây trồng phổ biến. Sản phẩm áp dụng vào thực tiễn trồng trọt tại gia đình, địa phương và có thể tuyên truyền nhân rộng mô hình.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
– Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của dạy học phát triển năng lực phẩm chất học sinh, dạy học dự án. Những YCCĐ của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong nội dung dạy học.
– Nội dung dạy học  được áp dụng phương pháp dạy học dự án:Bài 5 “ Giá thể trồng cây”; Bài 16 “ Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ”- Môn công nghệ trồng trọt lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Tổ chức dạy học thực nghiệm trên đối tượng học sinh lớp 10 của trường THPT Lê Hồng Phong, huyện Hưng Nguyên.
– Khảo sát thực trạng DHDA của GV và nhu cầu học tập dự án phát triển năng lực của HS; Tính cấp thiết; Tính khả thi đề tài tại một số trường THPT khác  trên địa bàn của tỉnh Nghệ An.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.
– Nghiên cứu những cơ sở lý luận, thực tiễn của đề tài, giải pháp thực hiện đề tài.
– Phân tích thực trạng từ số liệu khảo sát về dạy học dự án phát triển năng lực cho học sinh, khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề tài.
– Xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức dạy học dự án nhằm phát triển năng lực GQVĐ &ST học sinh, đáp ứng YCCĐ của nội dung dạy học.
– Thiết kế bộ công cụ, tiêu chí đánh giá năng lực học sinh thông qua các dự án học tập.
– Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả phát triển năng lực học sinh, tính khả thi, cấp thiết của đề tài.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
– Dạy học phát triển năng lực, yêu cầu cần đạt của dạy học phát triển năng lực GQVĐ & ST .
– Nghiên cứu lý luận về dạy học dự án, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
– Phân tích cấu trúc nội dung dạy học: Sản xuất giá thể trồng cây; Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Khảo sát thực trạng dạy học dự án ở một số  trường THPT; khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài tại một số trường THPT.
– Nghiên cứu và thực hành, thử nghiệm quy trình sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ trên rau và hoa đồng tiền.
– Nghiên cứu kĩ thuật thiết kế poster hình ảnh tuyên truyền nội dung nhận biết, phòng trừ sâu hại cây trồng thường gặp.
5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu thực nghiệm, kiểm định giả thuyết, thực nghiệm trên 2 nhóm đối tượng: Lớp 10 D5( ĐC) và 10D6 (TN), trường THPT Lê Hồng Phong- Hưng Nguyên- Nghệ An.
5.4. Phương pháp xử lí thống kê toán học
Thống kê và xử lí số liệu thực nghiệm và kiểm định giả thuyết
6. Những đóng góp mới của đề tài
6. 1.Đóng góp mới về mặt lí luận -Thiết kế được bảng kiểm, tiêu chí đánh giá các dự án có tham chiếu YCCĐ của năng lực GQVĐ& ST trong chương trình GDPT 2018.
-Xây dựng được thang đánh giá mức độ phát triển năng lực tham chiếu theo YCCĐ của năng lực GQVĐ&ST trong chương trình GDPT 2018 cho 02 dự án.
– Xây dựng được quy trình tổ chức dạy học dự án, áp dụng vào các nội dung dạy học lí thuyết gắn với thực tiễn, đưa ra được bộ câu hỏi định hướng đáp ứng YCCĐ nội dung.
-Xây dựng được bài kiểm tra đánh giá phát triển năng lực cho HS.
6.2. Những đóng góp mới  về mặt thực tiễn
– Thiết kế được quy trình tổ chức các hoạt động dạy học dự án “ Sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ”; “Triển lãm tranh sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ” thông qua dự án học tập HS hình thành phẩm chất,phát triển năng lực chung, năng lực đặc thù đặc biệt là  giải quyết vấn đề và  sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học .
– Hình thành cho HS kĩ năng tư duy độc lập, năng lực  thiết kế và tổ chức hoạt động trong quá trình thực hiện dự án học tập “Triển lãm tranh sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ”.Qua dự án còn hình thành  cho HS năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn  một cách sáng tạo về  nhận biết, phòng trừ sâu hại cây trồng hiệu quả  tại vườn gia đình hoặc địa phương.
– Sản phẩm dự án: “ Triển lãm tranh sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ” là bộ tranh về một số sâu hại cây trồng phổ biến có thể  lưu trữ tại phòng thiết bị thí nghiệm bộ môn, bản thân, đồng nghiệp sử dụng làm thiết bị dạy học trực quan khi dạy học bài 15;16, môn công nghệ trồng trọt 10- THPT.
– HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề và sáng tạo khi thực hiện dự án “Sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ”. Sản phẩm dự án là giá thể trồng cây hữu cơ thực hiện đơn giản, không tốn kém, phạm vi ứng dụng rộng rãi, áp dụng trồng rau, một số cây trồng khác trong điều kiện trồng trọt khác nhau, những nơi có địa hình khó khăn, hiểm trở, nơi không có đất vườn hoặc mục đích trồng cây trong giá thể tại gia đình để chăm sóc thuận tiện, sạch sẻ vẫn đảm bảo năng suất, chất lượng cây trồng, đáp ứng vấn đề thực tiễn sản xuất đặt ra.
– HS có thể sáng tạo phát triển dự án “ Sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ” áp dụng trồng rau cải, rau mầm, hoa đồng tiền, tỏi, hành củ… theo hướng thay đổi nguyên liệu sản xuất, tỉ lệ phối trộn nguyên liệu khác SGK, dựa trên các học liệu nghiên cứu khác kết hợp thực hành, thí nghiệm, tận dụng dụng cụ, vật liệu có sẵn trong gia đình như thùng xốp, chai nhựa hoặc mua dụng cụ giá thể trồng có bán trên thị trường để tạo ra giá thể trồng cây tiện ích, đảm bảo năng suất,chất lượng sạch, an toàn, không ô nhiễm môi trường, không tốn kém.

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

A. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
I. Cơ sở lý luận đề tài
1. Lí luận về dạy học phát triển năng lực học sinh THPT.
1.1. Khái niệm về năng lực
Năng lực là sự tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân nhằm đáp ứng yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
1.2.Các năng lực học sinh phổ thông theo chương trình GDPT 2018.
– Năng lực tự chủ và tự học
– Năng lực giao tiếp và hợp tác
– Năng lực giải quyết vấn đề và  sáng tạo gồm:Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất lựa chọn giải pháp; Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; Tư duy độc lập.
– Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học nhất định: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
1. 3.Yêu cầu cần đạt năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cấp THPT chương trình GDPT 2018.
– Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết các tình huống mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường.
– Yêu cầu cần đạt năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cấp THPT trong chương trình GDPT 2018.
Năng lực YCCĐ cấp THPT
Nhận ra ý tưởng mới  Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
Phát hiện và làm rõ vấn đề Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
Hình thành và triển khai ý tưởng mới Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
Đề xuất, lựa chọn giải pháp Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề.
(Thiết kế và tổ chức hoạt động) – Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt động phù hợp;
– Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động.
– Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao.
– Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.
Tư duy độc lập Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
2. Đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ ở trường phổ thông theo hướng phát triển năng lực HS.
2.1. Đặc điểm dạy học phát triển năng lực môn công nghệ
– Hệ thống NL được xác định như kết quả đầu ra của môn học
– Nội dung dạy học có xu hướng tích hợp gắn liền với thực tiễn
– Phương pháp dạy học chú trọng vào hành động trải nghiệm, tăng cường thí nghiệm thực hành, kết nối kiến thức học đường với thực tiễn đời sống.
– Năng lực được hình thành và phát triển theo thời gian, đạt từng cấp độ từ thấp đến cao.
2.2. Định hướng dạy học phát triển năng lực môn công nghệ.
Năng lực; thành phần năng lực Nội dung, phương pháp, hoạt động dạy học góp phần phát triển năng lực.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo Phương pháp:
– Dạy học giải quyết vấn đề
– Dạy học dự án
– Đàm thoại gợi mở(nêu vấn đề)
– Dạy học khám phá
– Dạy học Algorit
– Webquest
Hoạt động dạy học

– Đề xuất giải pháp, ý tưởng mới thông qua kĩ thuật công não kết hợp sử dụng sơ đồ tư duy.
– Nhiệm vụ học tập là câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng, câu hỏi liên hệ kiến thức trong thực tiễn.
– Nhiệm vụ học tập ngay tại thời điểm đó, học sinh chưa có ngay giải pháp để thực hiện.
– Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Nhận thức công nghệ. Chú ý tích cực hoá hoạt động học của học sinh, suy nghĩ nhiều hơn,thảo luận nhiều hơn, hoạt động nhiều hơn và thực hành nhiều hơn.
Sử dụng công nghệ Nội dung:
– Các sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình
– Nội dung về quy trình sản xuất chủ yếu
Phương pháp dạy học:
– Dạy học thực hành
– Đóng vai
– Phương pháp tình huống Hoạt động dạy học:
– Nghiên cứu sơ đồ, thực nghiệm để hiểu nguyên lí làm việc của sản phẩm.
– Liên hệ với thực tiễn trong gia đình của học sinh
Đánh giá công nghệ Nội dung:
– Các nội dung tích hợp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục tài chính.
– Các nội dung so sánh sản phẩm, hệ thống kĩ thuật công nghệ.
-Các nội dung về sản phẩm công nghệ, ưu, nhược điểm của sản phẩm công nghệ.
Phương pháp:
– Dạy học dự án
– Dạy học tích hợp liên môn Hoạt động dạy học:
– Trải nghiệm để so sánh, đánh giá sản phẩm, hệ thống kĩ thuật, công nghệ.
– Hoạt động đánh giá tác động tới môi trường của các sản phẩm, hệ thống kĩ thuật, công nghệ.
– Xem xét mối quan hệ giữa kĩ thuật, công nghệ với con người, xã hội.
Thiết kế công nghệ Nội dung: thiết kế kĩ thuật
Phương pháp:
– Dạy học dự án – Dạy học thực hành Hoạt động dạy học:
– Tìm kiếm tư liệu, đọc và phân tích, tổng hợp thông tin về sản phẩm.
– Thiết kế sản phẩm công nghệ trên cơ sở kiến thức,kĩ năng, trong chương trình học tập.
3. Tổng quan về phương pháp dạy học dự án.
3.1. Khái niệm
Dạy học dự án là PPDH, trong đó người học thực hiện nhiệm vụ phức hợp, sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn. Nhiệm vụ này được thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều khiển, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.
3.2. Đặc điểm của DHDA.
❖ Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những  tình huống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống. Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của người học. ❖ Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội. Trong những trường hợp lý tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực.
❖ Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân. Ngoài ra, hứng thú của người học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án.
❖ Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.
❖ Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dung lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành.
Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học.
❖ Tính tự lực cao của người học: Trong DHDA, người học cần tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học.  Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo  của người học. GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ. Tuy nhiên mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ.
❖ Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm. DHDA đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án. Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội.
❖ Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra. Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.
3.3. Bộ câu hỏi định hướng.
Bộ câu hỏi định hướng giúp học sinh kết nối những khái niệm cơ bản trong cùng một môn học hoặc giữa các môn học với nhau. Các câu hỏi này tạo điều kiện để định hướng việc học tập của học sinh thông qua các vấn đề kích thích tư duy. Các câu hỏi định hướng giúp gắn các mục tiêu của dự án với các mục tiêu học tập và chuẩn của chương trình Bộ câu hỏi định hướng bao gồm:
❖ Câu hỏi khái quát: Là những câu hỏi mở, có phạm vi rộng, kích thích sự khám phá, nhắm đến những khái niệm lớn và lâu dài, đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao và thường có tính chất liên môn.
❖ Câu hỏi bài học: Là những câu hỏi mở có liên hệ trực tiếp với dự án hoặc bài học cụ thể, đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao, giúp học sinh tự xây dựng câu trả lời và hiểu biết của bản thân từ thông tin mà chính các em thu thập được.
❖ Câu hỏi nội dung: Là những câu hỏi đóng có các câu trả lời “đúng” được xác định rõ ràng, trực tiếp hỗ trợ việc dạy và học các kiến thức cụ thể.
3.4. Các dạng của dạy học theo dự án.
a. Phân loại theo chuyên môn:
❖ Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học.
❖ Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau.
❖ Dự án ngoài chuyên môn: Là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học, ví dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường.
b. Phân loại theo sự tham gia của người học: Dự án cho nhóm HS, dự án cá nhân. Dự án dành cho nhóm HS là hình thức dự án dạy học chủ yếu. Trong trường phổ thông còn có dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học
c. Phân loại theo sự tham gia của GV: dự án dưới sự hướng dẫn của một GV,
dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV.
d. Phân loại theo quỹ thời gian: K.Frey đề nghị cách phân chia như sau: ❖ Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học.
❖ Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học.
❖ Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay 40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”).
Cách phân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông. Trong đào tạo đại học, có thể quy định quỹ thời gian lớn hơn.
e. Phân loại theo nhiệm vụ:
Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theo các dạng sau:
❖ Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng.
❖ Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá trình.
❖ Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiến tạo sản phẩm, trọng tâm là việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác.
❖ Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên.
Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau. Trong từng lĩnh vực chuyên môn có thể phân loại các dạng dự án theo đặc thù riêng .
3.5. Quy trình xây dựng dự án trong dạy học
Bước 1: Xác định chủ đề. Các chủ đề thường gắn liền giữa lý thuyết và thực tiễn để tạo được các sản phẩm.
Bước 2: Lập sơ đồ nội dung chủ đề
Bước 3: Dự trù hoạt động học tập, lập kế hoạch hoạt động cần tiến hành, các bước thực hiện.
Bước 4: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng, để đánh giá kết quả thực hiện của dự án cũng như xác định trọng tâm dự án.
Bước 5: Dự trù đánh giá, xác định đánh giá cái gì, bằng công cụ gì?
3.6. Quy trình tổ chức dạy học dự án.
Các bước thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Chuẩn bị
Xây dựng ý tưởng, lựa chọn chủ đề, tiểu chủ đề. Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: xuất phát từ nội dung học và mục tiêu cần đạt được.Thiết kế dự án: xác định lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học, ai cần, ý tưởng và tên dự án.
Thiết kế các nhiệm vụ cho HS: làm thế nào để HS thực hiện xong thì bộ câu hỏi được giải quyết và các mục tiêu đồng thời cũng đạt được.Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ GV và HS cũng như các điều kiện thực hiện dự án trong thực tế. Làm việc nhóm để lựa chọn chủ đề dự án.
Xây dựng kế hoạch dự án: xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm.
Chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để chuẩn bị thực hiện dự án.Cùng GV thống nhất các tiêu chí đánh giá dự án.
2. Thực hiện dự án Thu thập thông tin,thực hiện điều tra,thảo luận với các thành viên khác,tham vấn giáo viên hướng dẫn. Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá HS trong quá trình thực hiện dự án.  Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho HS.Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện dự án.Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm HS. Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng kế hoạch.
Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được.Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo.
Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần.Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho GV và các nhóm khác.
3. Kết thúc dự án
Tổng hợp các kết quả. Xây dựng sản phẩm.Trình bày kết quả. Phản ánh lại quá trình học
tập
Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án.
Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm.
Đồng thời đưa ra những gợi ý, rút kinh nghiệm, định hướng cụ thể cho các nhóm dự án, nhằm nâng cao hiệu quả trong những dự án
tiếp theo Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm.
Tiến hành giới thiệu sản phẩm.Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm.
Đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm khác theo tiêu chí đã đưa ra.
4. Tổng quan về kĩ thuật dạy học tích cực.
4.1. Kỹ thuật lược đồ tư duy
– Khái niệm
Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính.
– Cách làm
• Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
• Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA. Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh.
• Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
– Ứng dụng
Lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:
• Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề;
• Trình bày tổng quan một chủ đề;
• Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng;
• Thu thập, sắp xếp các ý tưởng;
• Ghi chép khi nghe bài giảng.
– Ưu điểm
• Các hướng tư duy được để mở ngay từ đầu;
• Các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng;
• Nội dung luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại;
• Học sinh được luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng.
4.2. Kỹ thuật phòng tranh
– Giới thiệu chung về kĩ thuật phòng tranh
Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.Tranh ảnh giúp con người ghi nhớ tốt hơn và nhớ lâu hơn. Khi được thể hiện ý tưởng qua tranh sẽ tạo hứng thú học tập,kích thích sự sáng tạo và đồng thời giúp học sinh ghi nhớ nội dung bài học lâu hơn.
– Cách tiến hành
• GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
• Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
• HS cả lớp đi xem “triển lãm” và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
• Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
5. Đặc trưng nội dung môn công nghệ trồng trọt trong chương trình GDPT 2018.
– Môn công nghệ trồng trọt định hướng nghề nghiệp ở THPT; tiếp cận giáo dục STEM và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
– Chương trình môn công nghệ có đầy đủ đặc điểm của chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
-Chương trình môn Công nghệ gắn với thực tiễn, hướng tới thực hiện mục tiêu “học công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ tại gia đình, nhà trường, cộng đồng”.
-Tích hợp giáo dục hướng nghiệp; tinh giản nội dung, cập nhật về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
6. Đặc điểm nội dung dạy học đảm bảo phù hợp dạy học dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Nội dung dạy học hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn nội dung học với thực tiễn để tạo sản phẩm. Các sản phẩm có thể bài thu hoạch lý thuyết, sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành.
– Hình thành và phát triển ở người học năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến nội dung học tập, thực tiễn sản xuất, phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
– Nội dung dạy học có kết hợp nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện kinh nghiệm hành động và kinh nghiệm thực tiễn cho học sinh.
– Nội dung dạy học yêu cầu tính tự chủ, tự hoàn thiện nhiệm vụ, công việc cao.
– Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đặt ra.
7. Lựa chọn nội dung dạy học dự án của đề tài
7.1. Sản xuất giá thể trồng cây( Bài 5, SGK công nghệ trồng trọt lớp 10, bộ KNTT)
– Từ YCCĐ của nội dung dạy học: Trình bày được đặc điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến; Mô tả được các bước sản xuất một số loại giá thể cây trồng.
– Nội dung dạy học có tính định hướng thực tiễn thể hiện gắn học tập ở trường với thực tiễn sản xuất: đặc điểm, ưu điểm, các bước sản xuất giá thể trồng cây trong nội dung học tập ở trường GV có thể định hướng cho HS ứng dụng sản xuất giá thể trồng cây phục vụ gia đình.
– Nội dung có tính định hướng hứng thú cho người học: thông qua nhiệm vụ thực hiện dự án sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ từ các nguyên liệu như xơ dừa, trấu hun, đất, phân hữu cơ vi sinh… có tại gia đình ở địa phương, học sinh có cơ hội vừa nghiên cứu lý thuyết vừa thực hành sản xuất giá thể trồng cây do đó thúc đẩy mong muốn tạo sản phẩm của người học, kích thích hứng thú, hoàn thành công việc quan trọng và mong muốn được đánh giá.
– Nội dung dạy học có tính phức hợp:
+ Nội dung kiến thức môn công nghệ trồng trọt, môn sinh học: giới thiệu ưu điểm, nhược điểm, vật liệu sản xuất của các loại giá thể trồng cây.
+ Nội dung kiến thức toán học: trong các bước sản xuất các loại giá thể xơ dừa, trấu hun… cần tính toán tỉ lệ định tính, định lượng giữa  các loại nguyên liệu khác nhau để sản xuất giá thể trồng cây. Nội dung này yêu cầu học sinh nhận ra các ý tưởng mới có thể vận dụng nguyên liệu sẵn có trong gia đình thay thế nguyên liệu khác, thử các tỉ lệ nguyên liệu khác nhau, lựa chọn các giải pháp thích hợp để giải quyết.
– Nội dung dạy học có định hướng tạo sản phẩm
Qua phần ưu điểm, quy trình sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên, GV có thể giao nhiệm vụ thực hiện dự án sản xuất giá thể hữu cơ từ nguyên liệu sẵn có, tiết kiệm chi phí, sản phẩm này có thể công bố, sử dụng vì vậy yêu cầu đòi hỏi học vận dụng sáng tạo kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, thực hành, đòi hỏi học sinh cần có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
7.2.Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ( Bài 16, SGK công nghệ trồng trọt lớp 10, bộ KNTT).
– Từ YCCĐ của nội dung dạy học: Mô tả được đặc điểm nhận biết, đặc điểm gây hại của một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ; HS nhận biết được một số sâu hại cây trồng thường gặp.
– Nội dung dạy học định hướng thực tiễn: qua nội dung đặc điểm hình thái, sinh học, đặc điểm nhận biết sâu hại cây trồng thường gặp, học sinh có thể đề xuất một số biện pháp phòng trừ phù hợp, vận dụng kiến thức vào thực tiễn phòng trừ sâu hại cho một số cây trồng tại vườn gia đình hoặc địa phương.
– Để hình thành năng lực chung, năng lực môn công nghệ trong nội dung dạy học này đòi hỏi học sinh có kỹ năng quan sát, thông qua việc thiết kế bài báo cáo, tranh ảnh sưu tầm, tranh vẽ về các loại sâu hại cây trồng thường gặp, học sinh sẽ  nhận ra các ý tưởng mới, phát hiện và làm rõ được vấn đề học tập đặt ra, đề xuất, lựa chọn giải pháp để thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề.Vậy GV lựa chọn PPDH theo dự án và sử dụng kĩ thuật phòng tranh là phù hợp.
– Nội dung dạy học có tính định hướng sản phẩm: sản phẩm báo cáo của học sinh về đặc điểm nhận biết, hình thái, sinh học, các biện pháp phòng trừ  có giá trị tuyên truyền bảo vệ cây trồng phù hợp, an toàn, hiệu quả.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI.
1. Thực trạng vận dụng  dạy học dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo cho học sinh tại một số trường THPT.
1.1. Nội dung khảo sát
– Điều tra tổng quát tình hình vận dụng dạy học dự án phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của một số học sinh.
1.2. Phương pháp khảo sát
-Xây dựng phiếu khảo sát GV và phiếu khảo sát HS, bảng hỏi HS, thống kê toán học để xử lí số liệu.
– Khảo sát trên đối tượng GV bằng hình thức trực tuyến dùng bảng hỏi trên phần mềm Google Form.
– Khảo sát HS bằng hình thức trực tiếp, phát phiếu, thu thập, thống kê số liệu.
1.3. Đối tượng khảo sát – 29 giáo viên dạy môn công nghệ trồng trọt thuộc trường các trường THPT vùng thành phố, đồng bằng, miền núi, Dân tộc nội trú, trường chuyên trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.
– 380 HS lớp 10 học môn công nghệ trồng trọt,Trường THPT ( Lê Hồng Phong, Phạm Hồng Thái, Thái Lão, DTNT tỉnh Nghệ An, Huỳnh Thúc Kháng). 1.4. Kết quả điều tra, khảo sát Bảng kết quả khảo sát từ GV:
TT Nội dung khảo sát Tỉ lệ lựa chọn %
1
DHDA phát triển năng lực GVVĐ và ST là Rất cần thiết Cần thiết Không cần
75,9 24,1 0%
2 Thầy (cô) có thường xuyên  vận dụng DHDA phát triển năng lực GQVĐ và ST không? Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa bao giờ
24,1 69,0 6,9
3 Khó khăn khi thầy(cô) vận dụng DHDA phát triển năng lực GQVĐ và ST? Cơ sở vật chất Chưa được tiếp cận PP Nguyên nhân khác
44,8 13,8 41,4
4 Dạy học định hướng HS hành động và tạo sản phẩm trong bài 5, bài 16, môn
Công nghệ trồng trọt, bộ  sách KNTT là Rất phù hợp Phù hợp Không phù hợp.
72,4 27,6 0%
Từ bảng kết quả trên: Đánh giá chung là giáo viên có vận dụng dạy học dự án trong quá trình dạy học, thực hiện chương trình bộ môn nhưng với tỉ lệ thấp, 100% GV cho rằng DHDA phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo là rất cần thiết và cần thiết, 100 % GV khẳng định mức độ rất phù hợp và phù hợp  khi lựa chọn dạy học dự án, định hướng hành động tạo sản phẩm qua bài 5, bài 16, môn công nghệ trồng trọt- THPT, bộ sách Kết nối tri thức.
1.5. Nguyên nhân thực trạng
– Việc vận dụng dạy học dự án đòi hỏi thời gian chuẩn bị công phu, cần sự hợp tác tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ của học sinh gây nên tâm lí ngại sử dụng.
– Để thực hiện dạy học dự án, một số nội dung dạy học cần yêu cầu về cơ sở vật chất, tốn kém trong việc mua nguyên liêu thực hành gây tâm lí lo ngại cho cả học sinh và giáo viên.
1.6. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Để đảm bảo mục tiêu, yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn công nghệ trồng trọt. Học sinh hình thành năng lực chung, năng lực môn công nghệ, hình thành phẩm chất đáp ứng yêu cầu lao động ngày càng cao cần thực hiện các giải pháp sau:
– Giáo viên tăng cường sử dụng kết hợp các PPDH tích cực trong đó có dạy học dự án.
– Tích cực hoá  hoạt động học của học sinh bằng cách dành thời gian cho học thực hành tạo sản phẩm, thảo luận nhiều hơn.
– Xây dựng cho học sinh thói quen tích cực, tự chủ trong học tập bằng các nhiệm vụ học tập cụ thể.
2. Thực trạng về nhu cầu học tập dự án và mức độ vận dụng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo vào học tập của HS.
Phiếu khảo sát, bảng hỏi (phụ lục 3), thu thập trong quá trình khảo sát trực tiếp trên 380 HS, kết quả  thu được như sau:
TT Nội dung khảo sát Tỉ lệ lựa chọn %
1
Em đánh giá như thế nào về vai trò học tập theo dự án, định hướng HS tạo sản phẩm? Rất cần thiết Cần thiết Không cần
90% 10% 0%
2 Em hãy tự đánh giá về mức độ lựa chọn được giải pháp giải quyết vấn đề trong học tập. Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi
0% 20% 80%
3 Khó khăn của em khi tham gia học tập theo dự án? Mất nhiều thời gian Chưa quen với học dự án Nguyên nhân khác
10% 80% 10%
Kết quả bảng trên cho thấy nhu cầu HS học tập theo dự án cao( 90%), mức độ vận dụng năng lực GQVĐ và ST trong học tập còn thấp, việc HS chưa quen với phương pháp học tập theo dự án còn cao. Đứng trước yêu cầu giáo dục phát triển năng lực HS, với thực trạng từ phía GV và HS cho thấy nghiên cứu dạy học dự án phát triển năng lực GQVĐ và ST trong môn công nghệ là rất cấp thiết.
B. Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh.
I. Thiết kế bảng kiểm, tiêu chí đánh giá các dự án có tham chiếu YCCĐ của năng lực GQVĐ & ST trong chương trình GDPT 2018.
1. Bảng kiểm đánh giá dự án “Sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ”.
(Giáo viên đánh giá HS,  nhóm học sinh đánh giá nhóm  học sinh).
TT Tiêu chí đánh giá Điểm
1 Xác định được chủ đề, mục tiêu dự án. Lựa chọn được ý tưởng sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ. 5đ
Xác định được mục tiêu dự án. 5đ
Trả lời được bộ câu hỏi định hướng của GV 10đ
2 Xây dựng
kế hoạch và thực
hiện dự án. Chia nhóm, phân công nhiệm vụ cá nhân, nhóm, thực hiện nhiệm vụ  dự án theo kế hoạch. 5đ
Vẽ được sơ đồ tư duy nội dung dự án của từng nhóm hoặc thiết kế nội dung dự án trên phàn mềm
Powerpoint đảm bảo YCCĐ( mục tiêu) 10đ
Có sản phẩm giá thể trồng cây hữu cơ ứng dụng trong trồng trọt.( sản phẩm thực tiễn) 15đ
3 Báo cáo và trình bày sản phẩm,
thảo luận, đánh giá sản phẩm. Trình bày được:đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm, ứng dụng thực tiễn của giá thể trồng cây. Mô tả được các bước sản xuất giá thể trồng cây 15đ
Đề xuất công thức phối trộn các nguyên liệu sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên có tính ứng dụng thực tiễn kèm theo sản phẩm minh hoạ( Tính sáng tạo) 15đ
Phong cách báo cáo tự tin, đảm bảo thời gian, có kết hợp nhiều hình thức báo cáo.  10đ
Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, phù hợp nội dung dự án; trả lời được câu hỏi phản biện của nhóm bạn và GV. 10đ Tổng:
100 đ
Bảng kiểm về các tiếu chí đánh giá dự án được xây dựng, công bố trong giai đoạn học sinh chuẩn bị dự án(Tiết 1, tại lớp học), HS đối chiếu bảng kiểm để hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn thực hiện dự án ngoài lớp học và phần báo cáo, đánh giá dự án của các nhóm. Dựa bảng kiểm trên, HS yêu cầu phải có ý tưởng mới về quy trình sản xuất các loại giá thể hữu cơ, tư duy, tìm hiểu, đề xuất được các giải pháp thực hiện dự án, HS đặt được nhiều câu hỏi có giá trị trong phần báo cáo, thảo luận về sản phẩm dự án là biểu hiện của tư duy độc lập trong phát triển năng lực. Đây chính là cơ sở phát triển năng lực thành phần của năng lực GQVĐ &ST cho HS.
2. Bảng kiểm đánh giá dự án “ Triển lãm tranh sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ”. ( GV đánh giá HS và HS đánh giá HS)
TT Tiêu chí đánh giá Điểm
1 Xác định được chủ đề, mục tiêu dự án. Lựa chọn được ý tưởng thiết kế tranh triển lãm 5đ
Xác định được mục tiêu dự án. 5đ
Trả lời được bộ câu hỏi định hướng của GV 10đ
2 Xây dựng
kế hoạch và thực
hiện dự án. Chia nhóm, phân công nhiệm vụ cá nhân, nhóm, thực hiện nhiệm vụ  dự án theo kế hoạch. 5đ
Thiết kế được bộ tranh bằng phương pháp vẽ hoặc sưu tầm ảnh về sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ, sơ đồ hoá được nội dung dự án được phân công theo nhóm. 10đ
Có bộ tranh tuyên truyền về đặc điểm nhận biết, biện pháp phòng trừ một số sâu hại cây trồng thường gặp.( sản phẩm thực tiễn). 15đ
3 Báo cáo và trình bày sản phẩm,
thảo luận,
đánh giá sản phẩm. Mô tả được đặc điểm nhận biết, đặc điểm gây hại và biện pháp phòng trừ; nhận biết được một số sâu hại thường gặp( Trình bày nội dung theo nhóm). 15đ
Sáng tạo trong thiết kế, sắp xếp tranh, ảnh, nội dung mô tả đảm bảo sáng tạo, thẩm mĩ. 15đ
Phong cách báo cáo tự tin, đảm bảo thời gian, đầy đủ nội dung dự án, có kết hợp nhiều hình thức báo cáo. 10đ
Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, phù hợp nội dung dự án; trả lời được câu hỏi phản biện của nhóm bạn và GV.Tích cực hoàn thành nhiệm vụ nhóm. 10đ Tổng:
100 đ
Bảng kiểm về các tiếu chí đánh giá dự án được xây dựng, công bố trong giai đoạn học sinh chuẩn bị dự án(Tiết 1, tại lớp học), HS thực hiện nhiệm vụ ở giai đoạn thực hiện dự án ngoài lớp học và phần báo cáo, đánh giá dự án của các nhóm. Dựa vào bảng kiểm trên, yêu cầu HS phải có ý tưởng mới về chọn hình ảnh, thiết kế, bố trí tranh triển lãm có tính tuyên truyền, đẹp mắt, tư duy, tìm hiểu để đề xuất được các giải pháp thực hiện dự án, đây chính là cơ sở phát triển năng lực thành phần của năng lực GQVĐ &ST cho HS.
II. Tổ chức dạy học dự án “ Sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ” thuộc nội dung bài 5: “Giá thể trồng cây” môn công nghệ trồng trọt lớp 10- Bộ KNTT.
1. Thời lượng dự án theo kế hoạch bài dạy: 2 tiết
– Tiết 10: chuẩn bị dự án, khởi động, giới thiệu dự án.( Tại lớp học). – 4 ngày tiến hành dự án thực hiện ngoài lớp học.
– Tiết 11:Báo cáo, đánh giá sản phẩm.( Tại lớp học).
2. Mục tiêu dự án
Sau khi thực hiện dự án học tập học sinh đạt được các mục tiêu sau:
2.1. Về năng lực
Năng lực Mục tiêu
Năng lực đặc thù
Nhận thức công nghệ +Nêu được một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giá thể trồng cây.
+Trình bày được đặc điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến.
+Mô tả được các bước sản xuất một số loại giá thể trồng cây
Sử dụng công nghệ. Vận dụng, thực hiện được quy trình sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên  để tạo giá thể cây trồng phục vụ gia đình trồng trọt.
Đánh giá công nghệ. Đánh giá được lợi ích của từng giá thể cây trồng, vận dụng lựa chọn giá thể trồng trọt phù hợp điều kiện thực tiễn sản xuất.
Năng lực chung
Tự chủ, tự học – Tìm kiếm nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu thêm kiến thức về giá thể trồng cây.
– Tự học, tự hoàn thiện nhiệm vụ cá nhân được giao.
Giao tiếp và hợp tác. Phân công nhiệm vụ cá nhân, nhóm, chọn hình thức làm việc nhóm, phân tích công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo – Nhận ra ý tưởng mới: Xác định làm rõ thông tin về  đặc điểm,quy trình sản xuất giá thể  trồng cây hữu cơ tự nhiên, có ý tưởng mới trong thực hiện quy trình sản xuất.
– Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được nhiệm vụ học tập cần thực hiện trong dự án.
– Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được ý tưởng mới trong thực hành làm sản phẩm giá thể trồng cây, ý tưởng mới về báo cáo dự án.
– Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập thông tin liên quan đến dự án, lựa chọn giải pháp thực hiện dự án phù hợp nhất.
– Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện dự án theo kế hoạch, đánh giá, điều chỉnh giải pháp thực hiện dự án.
– Tư duy độc lập: Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị trong hoạt động báo cáo,thảo luận.
2.2. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: tích cực tìm hiểu tài liệu liên quan, hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
– Trách nhiệm: Chủ động hoàn thành nhiệm vụ cá nhân trong nhiệm vụ nhóm. – Trung thực: Báo cáo kết quả dự án khách quan, chính xác.
3. Thiết bị dạy học và học liệu.
3.1. Chuẩn bị của giáo viên.
– Tài liệu hướng dẫn dạy học dự án, truy cập internet tài liệu sản xuất giá thể cây trồng.
– Vi deo công thức phối trộn giá thể hữu cơ: https://youtu.be/HX5uU-2gb5k
-Vi deo cách trộn đất, cách xử lý xơ dừa chi tiết nhất để trồng rau sạch, bầu bí, cà chua, dưa leo: https://youtu.be/s6UDwJpY29I.
-Video cách trồng tỏi để ăn lá trong rổ nhựa đơn giản || How to grow garlic is simple: https://youtu.be/Fg0RtQTJRLA.
– Trồng Hành Lá bằng Chai Nhựa Đơn Giản Hiểu Quả | Creation VDA: https://youtu.be/zoGrPP4BT84.
– Bảng hỏi, phiếu đánh giá học sinh, bài kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
– Nhóm zalo, messenger trao đổi thông tin, phần mềm  Microsoft Powerpoint.
3.2. Chuẩn bị của học sinh.
– Xem video và đọc trước tài liệu có liên quan đến một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giá thể cây trồng, đặc điểm và các bước sản xuất một số loại giá thể  trồng cây, dụng cụ, nguyên liệu sản xuất giá thể trồng cây.
– Máy tính, giấy A0, bút dạ, bút màu, phần mềm Microsoft Powerpoit  thiết kế bài báo cáo dự án, lập nhóm Messenger, zalo nhóm học sinh trao đổi thông tin.
4. Kế hoạch thực hiện dự án.
Thời gian Các bước thực hiện. Nội dung các hoạt động Định hướng kết quả, sản phẩm.
Tiết 1 theo kế hoạch dạy học. Chuẩn bị dự án tại lớp. 1. Hoạt động của giáo viên
– Giới thiệu nội dung, YCCĐ của chủ đề: “ Giá thể trồng cây”.
– Thành lập nhóm: 4 nhóm, phân công nhiệm vụ từng nhóm.
– Hướng dẫn HS thực hiện dự án: YCCĐ dự án, chuẩn bị nguồn tài liệu, vật liệu, sản phẩm thực hành, sản phẩm báo cáo, bộ câu hỏi định hướng.
– Thiết kế dự án, công bố tiêu chí đánh giá dự án.
2. Hoạt động của học sinh
– Phân công nhiệm vụ thực hiện dự án: nhóm trưởng, thư kí, thành viên. Biên bản họp nhóm, kế hoạch thực hiện dự án, bản tiêu chí đánh giá dự án.
– Lập kế hoạch thực hiện dự án: nguồn tài liệu,kinh phí nguyên vật liệu làm sản phẩm, viết báo cáo, cách thức báo cáo, thời gian hoàn thành…
Thực hiện
ngoài lớp học. Thực hiện dự án. 1. Giáo viên
– Theo dõi thực hiện dự án, tham vấn,điều chỉnh cho học sinh.
2. Học sinh
– Thu thập thông tin, thảo luận, tham vấn giáo viên, thiết kế tạo sản phẩm dự án.
– Viết báo cáo về sản phẩm dự án. – Sản phẩm thực ứng dụng thực tiễn: giá thể trấu hun, giá thể mùn cưa, giá thể than bùn. -Báo cáo dự
án
– Sản phẩm minh hoạ.

Tiết 2 theo kế hoạch bài dạy Kết thúc dự án( Báo
cáo, đánh giá sản
phẩm dự án) 1. Giáo viên
-Tổ chức cho 4 nhóm báo cáo, thảo luận dự án đã hoàn thành.
– Đánh giá dự án dựa vào công cụ, tiêu chí đánh giá.
– Kết luận, nhận định về YCCĐ của chủ đề.
2. Học sinh
-4 nhóm công bố sản phẩm.
– Đánh giá dự án theo các tiêu chí, công cụ đánh giá, rút kinh nghiệm. – Bài thuyết trình trên phần mềm
Powerpoint;
Sơ đồ  tóm tắt dự án trên giấy A0; sản phẩm thực tiến minh hoạ dự án.
5. Bộ câu hỏi định hướng cho dự án Sản xuất giá thể cây trồng hữu cơ
Câu hỏi khái quát 1. Việc sử dụng giá thể cây trồng có gì lợi ích gì trong trồng trọt? 2. Những nguyên liệu nào tại gia đình hoặc địa phương có thể tận dụng để sản xuất giá thể trồng cây?
Câu hỏi bài học 3.Đặc điểm chung các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên( giá thể mùn cưa, than bùn, xơ dừa, trấu hun)?
4. Đề xuất giá thể phù hợp đối tượng cây trồng phổ biến ở địa phương em?
5.Sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng.
Câu hỏi nội dung 6.Giá thể cây trồng là gi?
7.Kể tên một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giá thể trồng cây?
8. Trình bày đặc điểm giá thể than bùn; mùn cưa; xơ dừa; trấu hun; giá thể trơ cứng.
9.Mô tả các bước quy trình sản xuất giá thể trồng cây hữu cơ( giá thể mùn cưa, giá thể than bùn, giá thể trấu hun, giá thể xơ dừa, giá thể trơ cứng).

6. Tiến trình dạy học dự án
Gia đoạn 1: Chuẩn bị dự án( Tiết 10 theo KHDH, thực hiện tại lớp học)
1. Mục tiêu
– Giới thiệu được nội dung chủ đề, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của dự án.
– Xây dựng được ý tưởng dự án, xác định được chủ đề dự án, mục tiêu dự án.

TÀI LIỆU LIÊN QUAN