SKKN Kinh nghiệm trong việc chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, vận động các cá nhân, tổ chức từ thiện xã hội giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường

Giá:
50.000 đ
Cấp học: Tiểu học
Môn: Quản lí
Lớp: 5
Bộ sách:
Lượt xem: 4671
File:
TÀI LIỆU WORD
Số trang:
22
Lượt tải:
83

Sáng kiến kinh nghiệm “SKKN Kinh nghiệm trong việc chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, vận động các cá nhân, tổ chức từ thiện xã hội giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường triển khai gồm các biện pháp nổi bật sau:

1. Nêu cao vai trò, trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm trong việc vận động
học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường.
1.1. Chỉ đạo việc nắm bắt hoàn cảnh của học sinh
1.2. Xây dựng kế hoạch vận động
1.3. Thực hiện kế hoạch vận động
2. Công tác xã hội hóa
2.1. Phối hợp tốt giữa nhà trường- Gia đình học sinh- Chính quyền địa phương
2.2. Tìm kiếm các tổ chức cá nhân tài trợ, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó
khăn
2.3. Sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn tài trợ của các tổ chức từ
thiện xã hội.

Mô tả sản phẩm

  • PHẦN MỞ ĐẦU 
  1. Lý do chọn đề tài 

“Có lẽ thách thức lớn nhất đối với giáo viên dạy học tại vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số vẫn là việc vận động học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến lớp”. Qua nhiều năm kinh nghiệm, nhiều lần trao đổi, tìm hiểu đều được giáo viên tâm sự và trả lời như vậy. Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục tại những trường thuộc vùng đặc biệt khó khăn thường đạt không cao. 

Nguyên nhân dẫn đến học sinh có hoàn cảnh khó khăn hay nghỉ học đó là các em thường đi làm để kiếm tiền hoặc ở nhà giúp bố mẹ làm việc gia đình để bố mẹ đi làm.  Đa phần gia đình đều đông con, điều kiện kinh tế thiếu thốn, cơm chưa đủ ăn, áo chưa đủ mặc nên cha mẹ học sinh chưa quan tâm đến việc học hành của con cái. Học sinh trường tiểu học Y Ngông nói riêng, các trường có nhiều học sinh dân tộc nói chung, số lượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn chiếm đa số. Các em thường nghỉ học nhiều nhất vào dịp mùa rẫy, mùa cà phê để phụ giúp gia đình. Chính vì thế mà tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần thời điểm này thường rất thấp. Đối tượng học sinh nghỉ học thường là những học sinh con gia đình có hoàn cảnh khó khăn. 

Làm thế  nào để vận động những học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến lớp đều đặn, tăng tỉ lệ chuyên cần nhằm nâng cao chất lượng giáo dục? Đó là vấn đề mà tôi với những người trực tiếp làm công tác giáo dục trong nhà trường luôn trăn trở, tìm giải pháp để khắc phục, và đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài “Kinh nghiệm trong việc chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, vận động các cá nhân, tổ chức từ thiện xã hội giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường ”. 

  1. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài  
  • Đề tài nhằm đưa ra những kinh nghiệm, những biện pháp hiệu quả nhất để vận động học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường, duy trì sĩ số, tăng tỉ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng giáo dục. 
  • Tạo sự quan tâm sâu sắc, sự gần gũi thân thiện giữa thầy với trò, giữa nhà trường với gia đình học sinh, giữa những học sinh có điều kiện khá giả với học sinh có hoàn cảnh khó khăn. 
  • Tạo sự quan tâm, đồng thuận, sự giúp đỡ của các tổ chức xã hội, các cá nhân cùng chung tay góp sức trong việc giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường nhằm đưa chất lựơng giáo dục của nhà trường ngày một đi lên. 
  1. Đối tượng nghiên cứu 

Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật trường Tiểu học Y Ngông, xã Dur Kmăl, huyện …, tỉnh Đắc lắc từ năm học … đến năm học …. 

  1. Phạm vi nghiên cứu 

Thực trạng việc vận động học sinh có hoàn cảnh khó khăn đi học chuyên cần của trường Tiểu học Y Ngông từ năm học … đến nay và đưa ra một số giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác vận động học sinh đến lớp, đảm bảo chuyên cần, tránh tình trạng học sinh bỏ học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. 5. Phương pháp nghiên cứu – Phương pháp đàm thoại. 

  • Phương pháp điều tra. 
  • Phương pháp quan sát. 
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá. 
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. 
  • PHẦN NỘI DUNG 
  1. Cơ sở lý luận 

Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì trước tiên phải coi trọng việc nâng cao tỉ lệ đi học chuyên cần của học sinh . Nó là nền tảng giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ, không bị hụt kiến thức và mang lại kết quả học tập tốt nhất. Đặc biệt là những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh con mồ côi không nơi nương tựa, học sinh khuyết tật là những đối tượng dễ bỏ học và hay bị hụt hẫng kiến thức nhất. Điều đó tác động không nhỏ đến chất lượng giáo dục chung của toàn trường. 

Thực tế thì học sinh có ra lớp đều thì việc tiếp thu bài mới tốt, mới hệ thống được kiến thức liền mạch và đó cũng là điều kiện thiết yếu giúp các em nắm vững kiến thức các môn học. Kết quả học tập tốt  sẽ là động lực hữu hiệu nhất giúp học sinh ham học, yêu thích được đến trường để học tập. Chính điều đó đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Muốn đạt được kết quả đó, người giáo viên chủ nhiệm phải tâm huyết, nhiệt tình trong việc vận động học sinh đến lớp. Nhà trường cần phải quan tâm, giúp đỡ; làm tốt công tác xã hội hóa, vận động  các tổ chức cá nhân từ thiện hỗ trợ các em về cả vật chất lẫn tinh thần để các em có điều kiện đến trường để học tập.  

  1. Thực trạng 
  1. Thuận lợi và khó khăn * Thuận lợi: 

Trường vinh dự được mang tên người con của Tây Nguyên Y Ngông Niê Kđăm nên có nhiều tổ chức, cá nhân có tấm lòng hướng về trường, giúp đỡ và tổ chức nhiều chương trình nhằm giúp học sinh đến trường. Đặc biệt là được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương trong việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cũng như nguồn nhân lực phục vụ cho công tác giáo dục của nhà trường. 

Các đoàn thể phối kết hợp tốt với nhà trường trong việc vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà từ thiện xã hội giúp đỡ về mọi mặt để giúp đỡ học sinh.  

Đội  ngũ giáo viên nhiệt tình, tự giác, có tinh thần trách nhiệm trong công tác. Đa số giáo viên có kinh nghiệm trong công tác vận động học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường. 

* Khó khăn: 

Học sinh toàn trường hàng năm có đến trên 98% là học sinh dân tộc thiểu số trong đó học sinh con hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn chiếm trên 42%. Nhân dân chiếm 97% làm nghề nông, quanh năm lam lũ với việc đồng áng, nương rẫy. Trình độ dân trí còn thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nên không có điều kiện quan tâm nhiều đến việc học tập của con cái. Các em thường ở nhà để phụ giúp bố mẹ công việc làm ăn. Mỗi dịp mùa cà phê hay làm nương rẫy thì tỉ lệ các em đến lớp chỉ đạt 70- 80%. 

  1. Thành công, hạn chế * Thành công: 

Nội dung đề tài cũng là sự quan tâm sâu sắc của toàn thể ban giám hiệu, tập thể giáo viên nhà trường. Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, lãnh đạo thôn buôn, các già làng, Ban đại diện cha mẹ học sinh ủng hộ nhiệt tình và phối hợp tốt với nhà trường trong  việc giúp đỡ và vận động học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến lớp. 

Đã tạo được sự quan tâm sâu sắc, gây dựng được tình cảm của các cá nhân, tổ chức từ thiện trong và ngoài tỉnh đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn của trường.

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Quản lý
4.5/5
TÀI LIỆU WORD

100.000 

Quản lý
4.5/5
TÀI LIỆU WORD

100.000 

Theo dõi
Thông báo của
guest
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Set your categories menu in Theme Settings -> Header -> Menu -> Mobile menu (categories)
Shopping cart

KẾT NỐI NGAY VỚI KIẾN EDU

Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và đưa ra giải pháp phù hợp nhất cho vấn đề của bạn.

0886945229

Email

kienedu.com@gmail.com

Đây chỉ là bản XEM THỬ - khách hàng vui lòng chọn mua tài liệu và thanh toán để nhận bản đầy đủ

TẢI TÀI LIỆU

Bước 1: Chuyển phí tải tài liệu vào số tài khoản sau với nội dung: Mã tài liệu

Chủ TK: Ngô Thị Mai Lan

STK Agribank: 2904281013397 Copy
* (Nếu khách hàng sử dụng ngân hàng Agribank thì chuyển tiền vào STK Agribank để tránh bị lỗi treo giao dịch)
STK TPbank: 23665416789 Copy
tài khoản tpbank kienedu

Bước 2: Gửi ảnh chụp giao dịch vào Zalo kèm mã tài liệu để nhận tài liệu qua Zalo hoặc email

Nhắn tin tới Zalo Kiến Edu (nhấn vào đây để xác nhận và nhận tài liệu!)