SKKN Một số giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh yếu, kém môn Toán trong kì thi tốt nghiệp THPT

Giá:
100.000 đ
Cấp học: THPT
Môn: Toán
Lớp: 12
Bộ sách:
Lượt xem: 829
File:
pdf
Số trang:
51
Lượt tải:
10

Sáng kiến kinh nghiệm SKKN Một số giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh yếu, kém môn Toán trong kì thi tốt nghiệp THPT  triển khai gồm các biện pháp nổi bật sau:

1. Công tác tổ chức dạy học
1.1. Phân loại đối tượng học sinh
1.2. Tạo môi trường học tập thân thiện
1.3. Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh yếu kém
1.4. Phối hợp với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và gia đình để hỗ trợ học sinh yếu kém
2. Thiết kế, xây dựng câu hỏi/ bài tập theo từng chủ đề ôn thi tốt nghiệp THPT cho học sinh yếu kém
2.1. Chủ đề khảo sát hàm số
2.2. Chủ đề Mũ- Logarit
2.3. Chủ đề nguyên hàm- tích phân
2.4. Chủ đề thể tích khối đa diện, khối tròn xoay.

Mô tả sản phẩm

PHẦN I. MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Luật giáo dục có viết: “Phương pháp giáo dục phổ thông cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng, vận dung kiến thức, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, có kỹ năng cơ bản, năng động sáng tạo, đáp ứng được trong điều kiện hiện nay của đất nước. Sự nghiệp giáo dục đặt ra đối với nhà trường phổ thông là đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trước khi chú trọng bồi dưỡng nhân tài, mỗi nhà trường cần phải quan tâm trước hết đến nhiệm vụ đào tạo nhân lực nói chung. Nhân lực là yếu tố quyết định đến thành công và tiến bộ của mỗi quốc gia. Để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng trước hết cần chú trọng hoạt động đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài góp phần tạo cơ sở, nền tảng vững chắc cho sự phát triển đất nước. Muốn đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng đòi hỏi mỗi nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà giáo và chất lượng học tập của học sinh. Và mục tiêu cuối cùng là nâng cao tỉ lệ đậu tốt nghiệp THPT cũng như đậu vào trường ĐH, CĐ. Thước đo của sự thành công trong giáo dục phổ thông được phản ánh chính là chất lượng đáp ứng chuẩn đầu ra hàng năm.
Trong những năm gần đây, nhằm giảm áp lực thi cử cho học sinh bậc THPT, Bộ GD& ĐT đã chủ trương chỉ còn lại một kỳ thi tốt nghiệp THPT. Như vậy kì thi THPT là một kì thi có tính chất vô cùng quan trọng đối với mỗi học sinh THPT, qua đó đánh giá kết quả học tập trong thời gian dài của các em HS, đánh dấu kết thúc cho một giai đoạn phổ thông để từ đó các em có thể tiếp tục lên bậc ĐH, CĐ hay theo các ngành nghề. Do vậy, để đảm bảo cho các em HS lớp 12 có một kết quả tốt nghiệp tốt, từng Sở, từng trường THPT đều dành một khoảng thời gian ôn tập nhằm củng cố lại kiến thức trọng tâm, phương pháp, rèn luyện kĩ năng làm bài đạt hiệu quả.
Đợt ôn tập là khoảng thời gian rất quan trọng, vô cùng quý báu cho học sinh lớp 12. Nếu được tổ chức tốt, có kế hoạch cụ thể hợp lý, chắc chắn các em sẽ củng cố, hệ thống hóa được kiến thức, đồng thời tạo cho các em sự tự tin, tâm lý vững vàng trước áp lực thi cử, đó là điều thuận lợi cho các em vượt qua kì thi một cách nhẹ nhàng, hiệu quả. Là những giáo viên lâu năm, có kinh nghiệm, qua nhiều năm được giao phó nhiệm vụ ôn thi cho HS, chúng tôi rút ra trong quá trình dạy học để thu được hiệu quả cao đòi hỏi người thầy phải nghiên cứu kĩ chương trình, bám sát đối tượng học sinh, đưa ra phương pháp phù hợp với kiến thức cần truyền thụ cho từng đối tượng học sinh. Cũng từ trong quá trình thực hiện, chúng tôi trăn trở nhiều nhất vấn là đối tượng học sinh yếu, kém. Và đây cũng chính là lí do chúng tôi lựa
2
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh yếu, kém môn Toán trong kì thi tốt nghiệp THPT ở trường THPT Thanh Chương 3”.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu đối tượng học sinh yếu kém, nghiên cứu và đưa ra các giải pháp trong việc tổ chức dạy học ôn tập, xây dựng, thiết kế các câu hỏi, bài tập theo chủ đề phù hợp với đối tượng học sinh nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả ôn tập cho HS yếu kém môn Toán trong kì thi tốt nghiệp THPT.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
– Khảo sát tình hình học sinh yếu kém môn Toán ở các lớp 12.
– Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Toán trên địa bàn bản thân giảng dạy.
– Đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả dạy học ôn tập môn Toán THPT cho học sinh yếu kém lớp 12.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
– Các HS lớp 12 có học lực yếu kém
– Các biện pháp ôn tập có hiệu quả cho HS yếu kém.
– Các kiến thức Toán thuộc các chủ đề thi tốt nghiệp THPT.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
– Phương pháp nghiên cứu lí luận: Các phương pháp đổi mới dạy học đem lại hiệu quả đối với đối tượng HS yếu kém.
– Phương pháp điều tra thực tế: Thu thập thông tin qua việc điều tra, quan sát tình hình dạy học của các trường THPT trên địa bàn, trao đổi ý kiến, thăm dò GV và HS trong việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập môn Toán cho HS, đặc biệt là HS yếu kém.
– Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Đề tài đã được triển khai, áp dụng và thu được hiệu quả đối với các đối tượng học sinh yếu kém khối lớp 12 trường THPT Thanh Chương 3 năm học 2020-2021.
6. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chia sẻ các giải pháp tích cực để nâng cao hiệu quả ôn tập môn Toán cho học sinh yếu kém, góp phần nâng cao chất lương giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Nét mới của đề tài là cách làm mới trong công tác tổ chức và dạy học cho đối tượng học sinh nói trên trong kì thi THPT lần đầu tiên được áp dụng tại trường nhóm tác giả giảng dạy.
Đề tài thành công là tài liệu tham khảo cho GV và HS ôn tập có hiệu quả trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
3

PHẦN II. NỘI DUNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở lí luận
Một trong những quan điểm để xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông nói chung và Chương trình Toán 2018 nói riêng là dạy học phân hóa. Mỗi học sinh có một năng lực nhận thức, phong cách học khác nhau (Armstrong, 2009; Della Vedova 2002). Dạy học phân hóa cho phép “tối ưu hóa’’ yếu tố cá nhân cho người học (Bravmann S, 2004; Dana T J, 2002). Nói chung dạy học phân hóa được xem như là một cách tiếp cận, nguyên tắc hay là một PPDH mà ở đó, quá trình điều chỉnh nội dung dạy học, kế hoạch dạy học và môi trường nhằm đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng của tất cả học sinh( Đặng Thành Hưng, 2005; Lê Thị Thu Hương, 2012); và để dạy học phân hóa, GV chia HS thành nhóm đối tượng khác nhau theo trình độ học vấn, năng lực nhận thức, khả năng tư duy, nhu cầu học tập…Như vậy dạy học phân hóa là quan điểm mà ở đó GV điều chỉnh quá trình dạy học sao cho phù hợp với từng cá nhân hoặc nhóm HS nhằm phát triển tối đa năng lực học tập của mỗi học sinh.
Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng cần được thực hiện trên cơ sở phân hóa đối tượng, các căn cứ về điều kiện, loại hình năng lực và phẩm chất cần phát triển ở người học để từ đó lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học phù hợp. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống và lớp học trực tuyến; cùng với việc việc tổ chức cho người học thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn việc học ở nhà, ở ngoài nhà trường, tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập, rèn luyện thói quen, khả năng tự học, vận dụng hiệu quả những kiến thức kỹ năng đã tích lũy được để phát triển con người toàn diện ở “nền công nghiệp 4.0’’ (Bộ trưởng GD và ĐT Phùng Xuân Nhạ-ASEM 2017)
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Học sinh yếu kém, khó khăn trong học tập
Học sinh yếu kém, học sinh gặp khó khăn trong học tập là những HS phát triển không bình thường về năng lực nhận thức, học kém không theo kịp chương trình và các bạn trong lớp biểu hiện ở các dấu hiệu cơ bản sau:
– Động cơ học tập lệch lạc, mờ nhạt, thui chột.
– Tri thức môn học phiến diện, hẫng hụt, tụt hậu so với bạn bè và so với yêu cầu, kĩ năng thực hành yếu hoặc di chuyển sang lĩnh vực hoạt động theo động cơ ngoài việc học tập. Kết quả học tập thất thường, yếu kém và không có độ tin cậy.
4

– Thái độ học tập tiêu cực, chán ghét, không ham thích những hoạt động học tập. Từ đó dẫn đến hành vi tiêu cực, gian dối, đối phó. Hay tìm mọi lí do để bỏ học, trốn tiết…
1.2.2. Giáo dục học sinh yếu kém
– Giáo dục học sinh yếu kém là quá trình tác động của những người làm công tác giáo dục tới đối tượng HS có trình độ chưa đạt tiêu chuẩn giáo dục theo giai đoạn đặt ra.
– Đối với HS yếu kém thì trong quá trình hình thành và phát triển đã có những biểu hiện không bình thường về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức. Các em rất cần được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường- gia đình- xã hội. Vì vậy giáo dục HS yếu kém trước hết là quan tâm, chăm sóc, bồi dưỡng nhân cách cho người học, hướng dẫn các em có phương pháp học đúng đắn, động viên, khuyến khích các em có hưng thú, niềm tin trong học tập.
1.2.3. Ôn tập môn Toán cho học sinh yếu kém
Toán học là một môn khoa học có tính tư duy và trừu tượng, đòi hỏi tính hệ thống, logic. Để giải quyết một bài toán cần phải có một hệ thống kiến thức nhất định nào đó, cùng các kĩ năng và các phương pháp giải toán tương ứng, đặc biệt là khả năng tư duy, phân tích tổng hợp suy luận Toán học. Đối với tiết ôn thi tốt nghiệp THPT cho HS yếu kém, cần đặt ra mục tiêu củng cố những kiến thức kĩ năng cơ bản theo yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Toán THPT mà các em bị hổng. Các buổi ôn tập sau phải có sự củng cố lại kiến thức đã học trước đó và tập trung chủ yếu bổ sung kiến thức lí thuyết cơ bản và kĩ năng thực hành. Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng của từng chủ đề, GV thiết kế xây dựng hệ thống bài bập phù hợp giúp HS yếu kém tiếp thu kiến thức và áp dụng giải được các bài toán vừa sức với các em.
2. THỰC TRẠNG
2.1. Thực trạng trước khi áp dụng đề tài
Tỷ lệ đậu tốt nghiệp của Trường THPT Thanh Chương 3 qua các năm trước:
98,42% 2020 353 348 98,58%
Bên cạnh các em đạt điểm cao, còn có một bộ phận học sinh yếu kém, vì điểm liệt, điểm thấp (trong đó có môn Toán) mà không được công nhận tốt nghiệp.
Năm
2019
Số thí sinh dự thi
379
Số thí sinh đậu TN
373
Tỷ lệ
5

2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng:
2.2.1. Thuận lợi
– Trường đóng trên địa bàn có truyền thống hiếu học, nhà trường có lịch sử gần 50 năm xây dựng và phát triển. Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên nhà trường có thâm niên công tác, có năng lực về chuyên môn, số giáo viên có trình độ vượt chuẩn cao.
– Đội ngũ nhà giáo tâm huyết với nghề, có trách nhiệm cao trong giảng dạy cũng như công tác khác.
– Phần lớn học sinh có động cơ học tập rõ ràng, học để ngày mai lập nghiệp, học để thoát nghèo.
– BGH, các tổ chức đoàn thể như: công đoàn, đoàn TN, ban đại diện CMHS năng động trong công việc, phối hợp nhịp nhàng hiệu quả cao trong các lĩnh vực.
– Nhà trường được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Sở GD &ĐT. Trước khi tổ chức ôn tập Sở đã tổ chức tập huấn kĩ càng cho giáo viên trực tiếp ôn thi sao cho đạt kết quả tốt nhất.
2.2.2. Khó khăn
Môn Toán đặc thù là môn học tư duy trừu tượng, có sự liên kết logic ở các khối lớp. Tuy nhiên một bộ phận không nhỏ học sinh lại mất kiến thức cơ bản rất nhiều, hổng kiến thức từ lớp dưới, nhiều em không biết cả phép tính cộng trừ cơ bản, không tính được diện tích tam giác, hình vuông, hình chữ nhật…Các em học kiến thức mới, có được phương pháp giải toán nhưng không làm bài tập, không biết vận dụng giải bài tập thế nào.
Mặt khác, học sinh còn bị ảnh hưởng bởi cách truyền thụ trước đây, nên ỷ lại, lười suy nghĩ, trong giờ học thì lơ là không tập trung, nhàm chán làm giảm khả năng tư duy của học sinh, kết quả học tập rất thấp.
2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế, yếu kém
– Đầu vào trường quá thấp (có học sinh thi đỗ vào trường có điểm Toán chỉ 0,5 điểm hay 1 điểm, một số bộ phận học sinh giỏi, khá thi và học các trường chuyên hay DTNT Tỉnh). Chất lượng học sinh thấp, hổng kiến thức rất nhiều.
– Đặc điểm của trường là ở nông thôn, điều kiện gia đình thuần nông khó khăn, nhiều em vừa đi học vừa phải dành thời gian phụ giúp gia đình trong việc đồng áng.
– Nhiều gia đình kinh tế khó khăn không có điều kiện để mua sắm các thiết bị phục vụ học tập như máy tính, điện thoại, mạng wifi… Do đó các em không có có cơ hội tiếp cận với nhiều tài liệu hay, nhiều trang luyện thi với các hình thức phong phú.
– Địa hình miền núi, giao thông đi lại khó khăn, nhiều học sinh phải nghỉ học khi mùa mưa hay lũ.
6

– Một số em phải ở trọ, không có sự sát sao của bố mẹ nên ý thức tự giác, tự học không cao, bị ảnh hưởng nhiều nguyên nhân khách quan: sa đà chơi bời, lêu lổng, nghiện game, quá tập trung vào điện thoại mà không chú tâm vào học hành.
– Hình thức thi môn Toán là trắc nghiệm (50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút) có em không cần đọc đề, suy nghĩ mà chỉ khoanh đáp án ngẫu nhiên và trông chờ vào may rủi nên không thể tránh khỏi điểm liệt, điểm kém.
3. GIẢI PHÁP
3.1. Công tác tổ chức dạy học 3.1.1. Phân loại đối tượng học sinh
– Căn cứ vào điểm thi chất lượng học kì 1, học kì 2, điểm tổng kết trung bình môn và điểm thi qua các lần sở, trường tổ chức, các học sinh yếu kém có nguy cơ hỏng tốt nghiệp được nhà trường tập trung vào một lớp ôn tập. GV giảng dạy xem xét, nắm thật sát năng lực học tập, phân loại những học sinh đó đúng với đặc điểm vốn có của các em để lựa chọn cách giúp đỡ phù hợp với đặc điểm chung và riêng của từng em. Phân loại đúng đối tượng sẽ hữu ích cho việc lập kế hoạch ôn tập một cách cụ thể, sát sao.
– Trong dạy học cần phân hóa đối tượng học tập trong từng hoạt động, dành cho đối tượng này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo điều kiện cho các em được tham gia trình bày trên lớp, nắm được trọng tâm biết vận dụng vào làm bài và qua đó tạo niềm tin, kích thích động cơ học tập.

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

2012-11-09T17:00:00.000Z
TOÁN
4.5/5
TÀI LIỆU WORD

100.000 

Theo dõi
Thông báo của
guest
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Set your categories menu in Theme Settings -> Header -> Menu -> Mobile menu (categories)
Shopping cart

KẾT NỐI NGAY VỚI KIẾN EDU

Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và đưa ra giải pháp phù hợp nhất cho vấn đề của bạn.

0886945229

Email

kienedu.com@gmail.com

Đây chỉ là bản XEM THỬ - khách hàng vui lòng chọn mua tài liệu và thanh toán để nhận bản đầy đủ

TẢI TÀI LIỆU

Bước 1: Chuyển phí tải tài liệu vào số tài khoản sau với nội dung: Mã tài liệu

Chủ TK: Ngô Thị Mai Lan

STK Agribank: 2904281013397 Copy
* (Nếu khách hàng sử dụng ngân hàng Agribank thì chuyển tiền vào STK Agribank để tránh bị lỗi treo giao dịch)
STK TPbank: 23665416789 Copy
tài khoản tpbank kienedu

Bước 2: Gửi ảnh chụp giao dịch vào Zalo kèm mã tài liệu để nhận tài liệu qua Zalo hoặc email

Nhắn tin tới Zalo Kiến Edu (nhấn vào đây để xác nhận và nhận tài liệu!)