SKKN Thiết kế một số chủ đề ôn tập đầu khóa cho học sinh thông qua bài giảng elearning giúp học sinh tự ôn tập kiến thức THCS làm nền tảng học tập môn hóa học THPT

Giá:
100.000 đ
Cấp học: THPT
Môn: Hóa học
Lớp: 10
Bộ sách:
Lượt xem: 783
File:
TÀI LIỆU WORD
Số trang:
80
Lượt tải:
8

Đề tài xây dựng được, sắp xếp thiết kế rất đa dạng phong phú với nhiều kênh hình, chữ, của bài giảng thông qua phần mềm iSpring Suite kết hợp chuyển văn bản thành giọng nói của Viettel AI để thiết kế E-Learning. Từ đó thiết kế bài giảng ELearning để ôn tập một số chủ đề trong chương trình hóa học 8 và 9 góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học và năng lực số cho học sinh THPT – một trong những năng lực cốt lõi và tất yếu cần được bồi dưỡng và phát triển cho học sinh trong công nghệ dạy học 4.0.

Mô tả sản phẩm

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Từ những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, cục diện thế giới có nhiều thay đổi, cách mạng khoa học và công nghệ thế giới tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền sản xuất và đời sống xã hội. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và khoa học công nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các nghành trong đời sống xã hội. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học và giáo dục đang là một xu thế tất yếu của nhiều quốc gia trong thế kỷ 21 – kỉ nguyên của CNTT và tri thức. Đất nước ta đang chuyển sang thời kì thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VIII đã nhấn mạnh: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền giáo dục phổ thông đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cách phương pháp dạy học theo nhiều xu hướng khác nhau, trong đó có xu hướng ứng dụng CNTT và sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại, phát huy mạnh mẽ tư duy sang tạo, kĩ năng thực hành và hứng thú học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục.
Bên cạnh đó, đại dịch covid-19 đang hoành hành trên thế giới trong những năm gần đây đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống cũng như việc dạy học và giáo dục học sinh. Đặt ra yêu cầu cấp thiết phải ứng dụng CNTT nhiều hơn trong các hoạt động giáo dục. Một trong những ứng dụng đó là sử dụng bài giảng E –
Learning làm phương tiện dạy học. Cũng trong tình hình đó, vai trò tự học của người học càng được quan tâm hơn bao giờ hết bởi khó khăn trong làm việc trực tiếp giữa người dạy và người học do dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
Mặt khác, Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm có tính trừu tượng và tư duy cao, đồng thời sự học phải có tính kế thừa và phát triển liên tục. Tuy nhiên ở cấp THCS các em học sinh cũng như tâm lí của đại đa số phụ huynh chỉ tập trung ba môn học Toán, Văn, Anh để thi chuyển cấp. Khi bước vào đầu cấp THPT các em mâu thuẫn giữa nhu cầu của xã hội thời công nghệ 4.0 với năng lực thực sự của bản thân về các môn Khoa học tự nhiên nói chung và môn Hóa học nói riêng. Thực tế xã hội cho thấy số học sinh lựa chọn theo các môn xã hội như Văn, Sử, Địa hoặc Toán, Văn, Anh để theo học ngày càng nhiều. Điều đó gây ra sự mất cân bằng về lựa chọn nghành nghề, phân bố nguồn nhân lực cho xã hội và gây khó khăn trong dạy học ở cấp THPT, có phần đi ngược xu thế của thời đại.
Nhiều học sinh khi lên cấp THPT đã mạnh dạn lựa chọn các môn học khoa học tự nhiên Lý, Hóa, Sinh để theo học. Tuy nhiên do đã bị hụt kiến thức ở cấp THCS mà không có phương pháp phù hợp để tự ôn lại dẫn đến ngày càng mơ hồ mông lung và cuối cùng đã chuyển sang thi tốt nghiệp THPT QG ở ban Khoa học xã hội. Thực tế nhiều trường THPT hiện nay chỉ còn một đến hai lớp theo ban Khoa học tự nhiên cho mỗi khối lớp.
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 đặt ra yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh: Môn hóa học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hóa học – một biểu hiện đặc thù của năng lực Khoa học tự nhiên với các thành phần: nhận thức hóa học, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn: “Thiết kế một số chủ đề ôn tập đầu khóa cho học sinh thông qua bài giảng elearning giúp học sinh tự ôn tập kiến thức THCS làm nền tảng học tập môn hóa học THPT” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu:
– Kế hoạch bài dạy theo chủ đề.
– Phương pháp tự học.
– Phương pháp thết kế bài giảng elearning.
+ Phạm vi nghiên cứu: Hóa học lớp 8, 9 gồm hai nội dung:
Nội dung 1: Các loại hợp chất vô cơ.
Nội dung 2: Giải toán tính theo phương trình hóa học.
3. Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu của đề tài – Mục tiêu của đề tài:
+ Lựa chọn một số nội dung của chương trình hóa học lớp 8 và lớp 9 để thiết kế bài giảng E-Learning trên nền tảng tích hợp giữa phần mềm iSpring Suite trong Office PowerPoint và các phần mềm bổ trợ khác.
+ Xây dựng quy trình xây dựng một bài giảng E-Learning dựa trên nền tảng chính là bài giảng PowerPoint có sẵn được tích hợp với phần mềm iSpring Suite và Viettel AI hiệu quả nhất.
+ Thiết kế một số chủ đề ôn tập thuộc môn Hóa học lớp 8, 9 thông qua bài giảng E-Learning để áp dụng dạy học trực tuyến trong các thời điểm dạy học ứng phó với đại dịch Covid-19 nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho học sinh.
– Phương pháp nghiên cứu của đê tài: đề tài vận dụng 4 phương pháp nghiên cứu thường quy là:
+ Nghiên cứu lý thuyết về cơ sở lí luận về phát triển năng lực tự học và năng lực số cho học sinh trong dạy học trực tuyến bằng bài giảng E-Learning.
+ Phương pháp điều tra về thực trạng sử dụng bài giảng E-Learning trong dạy học trực tuyến và sử dụng các phần mềm để biên soạn bài giảng E-learning của giáo viên trên địa bàn Huyện Diễn Châu nói riêng, tỉnh Nghệ An nói chung.
+ Phương pháp chuyên gia thông qua việc tham vấn đồng nghiệp có kinh nghiệm, các giảng viên phương pháp dạy học bộ môn nhằm tranh thủ tiếp thu kiến thức lí luận, kĩ thuật biên soạn bài giảng E-Learning hiệu quả.
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá một cách khách quan các nội dung, giải pháp của đề tài đưa ra, thống kê và xử lí số liệu để rút ra kết luận về mục tiêu bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học và năng lực số cho học sinh thông qua các bài giảng E-Learning.
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài.
Đề tài xây dựng được, sắp xếp thiết kế rất đa dạng phong phú với nhiều kênh hình, chữ, của bài giảng thông qua phần mềm iSpring Suite kết hợp chuyển văn bản thành giọng nói của Viettel AI để thiết kế E-Learning. Từ đó thiết kế bài giảng ELearning để ôn tập một số chủ đề trong chương trình hóa học 8 và 9 góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học và năng lực số cho học sinh THPT – một trong những năng lực cốt lõi và tất yếu cần được bồi dưỡng và phát triển cho học sinh trong công nghệ dạy học 4.0.
5. Kế hoạch thực hiện đề tài.
TT Hoạt động Sản phẩm Thời gian
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận Cơ sở lý luận 10/2020
11/2021 đến
2 Điều tra thực trạng nhu cầu sư dụng bài giảng E-Learning trong dạy học trực tuyến ở trường trung học phổ thông. Cơ sở thực tiễn 12/2020
11/2021 đến
3 Xây dựng, sắp xếp các nội dung để đưa lên bài giảng E-Learning trên nền tảng PowerPoint tích hợp iSpring Suite và Viettel AI. Bài giảng E-Learning ôn tập để đưa lên hệ thống dạy học trực tuyến lms.vnEdu.vn. 9/2020
12/2021 đến
4 Thực nghiệm sư phạm Kết quả thực nghiệm 3/2021
3/2022 đến
5 Viết đề tài và tham vấn đồng nghiệp, chuyên gia Đề tài SKKK 01/2022
04/2022 đến

PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu.
Hình 1: 5 phẩm chất và 10 năng lực cần phát triển cho HS.
Hình 2: Hình thành và phát triển các NL.
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như động cơ, thái độ, hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được hình thành qua hoạt động và được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
Theo CTGDPT mới, giáo dục cần hình thành và phát triển cho HS 5 phẩm chất và 10 năng lực.
Năng lực có thể chia thành hai loại:
+ Năng lực chung: là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên sự di truyền của con người, quá trình giáo dục và thông qua trải nghiệm cuộc sống. Các năng lực này đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
+ Năng lực chuyên biệt: Là sự thể hiện có tính chuyên biệt nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng lực chung. Năng lực có mối quan hệ biện chứng qua lại với tư chất, với thiên hướng cá nhân, với tri thức kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua trí thức, kĩ năng, kĩ xảo. Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động, nó là kết quả của quá trình giáo dục, tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhân trên cơ sở tiền đề tự nhiên của nó là tư chất.
Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GD&DT quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên đã xác định:
1. Hệ thống dạy học trực tuyến là hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến và hạ tầng công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến) cho phép quản lý và tổ chức dạy học thông qua môi trường Internet, bao gồm: phần mềm tổ chức dạy học trực tiếp; hệ thống quản lý học tập trực tuyến; hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến.
2. Dạy học trực tuyến là hoạt động dạy học được tổ chức thực hiện trên hệ thống dạy học trực tuyến.
3. Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện một phần nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để hỗ trợ dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.
Hoạt động dạy học trực tuyến được thực hiện theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm sự tương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
Học sinh học tập trực tuyến thực hiện các hoạt động chính sau: tham dự giờ học trực tuyến do giáo viên tổ chức; thực hiện các hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của giáo viên; khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đối với giáo viên và các học sinh khác.
Giáo viên dạy học trực tuyến thực hiện các hoạt động chính sau: tổ chức giờ học trực tuyến để giảng bài và hướng dẫn học sinh học tập; giao nhiệm vụ học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; theo dõi và hỗ trợ học sinh khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; tư vấn, hỗ trợ, trả lời câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học sinh.
Học liệu dạy học trực tuyến được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm: bài giảng đa phương tiện (video bài giảng, bài giảng tương tác ELearning, dạy học trên truyền hình, …); hướng dẫn thí nghiệm, thực hành; phần mềm mô phỏng; hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập và kiểm tra, đánh giá; tài liệu tham khảo, bổ trợ theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học liệu dạy học trực tuyến phải phù hợp với nội dung bài học, chủ đề học tập và hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh; bảo đảm tính khoa học, sư phạm và phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
1.2. Cơ sở lí luận của đề tài
1.2.1. Năng lực tự học
Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hừng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực tự học: là năng lực sử dụng được các phương pháp, thủ thuật học tập để đạt được mục đích học tập.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì trong năng lực tự hoc của học sinh THPT gồm có các nhóm năng lực và kĩ năng sau:
– Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
– Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
– Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
– Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội.
Trên cơ sở nghiên cứu việc phân loại các kĩ năng tự học và mục tiêu, nhiệm vụ của dạy học hiện nay là dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu và rèn luyện cho HS các nhóm kĩ năng sau:
1. Nhóm kĩ năng xây dựng kế hoạch tự học, bao gồm các kĩ năng:
– Kĩ năng xác định mục tiêu học tập.
– Kĩ năng xác định nhiệm vụ học tập.
– Kĩ năng lập kế hoạch học tập.
2. Nhóm kĩ năng thực hiện kế hoạch học tập, bao gồm các kĩ năng:
– Kĩ năng thu thập, tìm kiếm thông tin.
– Kĩ năng lựa chọn và xử lý thông tin.
– Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin.
– Kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tình huống cụ thể.
3. Nhóm kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học của bản thân, bao gồm các kĩ năng:
– Kĩ năng nhận ra những ưu, nhược điểm của bản thân dựa trên kết quả học tập. – Kĩ năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế và vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập.
1.2.2. Năng lực số và phát triển năng lực số cho học sinh THPT
Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở các quốc gia và tổ chức quốc tế. Tuy nhiên, các quan điểm đều hướng đến một mục tiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả. Từ đó giúp mọi người có thể thành công trên môi trường số.
Trong đề tài này, chúng tôi xin đề cập đến khái niệm năng lực số của UNICEF – 2019 như sau: Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương.
Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể. Trong đề tài này, chúng tôi xin đưa ra 2 khung năng lực số để nghiên cứu là:
Khung Năng lực số của UNESCO: gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần là:
1. Sử dụng các thiết bị số (Device and Software Operation) bao gồm: sử dụng thiết bị phần cứng thiết bị số và sử dụng phần mềm của thiết bị số.
2. Kĩ năng thông tin và dữ liệu (Information and Data Literacy) bao gồm:
duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số; đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số; quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số.
3. Giao tiếp và Hợp tác (Communication and Collaboration) bao gồm: tương tác thông qua các thiết bị số; chia sẻ thông qua công nghệ số; tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số; hợp tác thông qua công nghệ số; chuẩn mực giao tiếp; quản lý định danh cá nhân.
4. Tạo nội dung số (Digital Content Creation) bao gồm: phát triển nội dung số; tích hợp và tinh chỉnh nội dung số; bản quyền và lập trình.
5. An toàn kĩ thuật số (Safety) bao gồm: bảo vệ thiết bị; bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư; bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất; bảo vệ môi trường. 6. Giải quyết vấn đề (Problem-Solving) bao gồm: giải quyết các vấn đề kĩ thuật; xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ; sử dụng sáng tạo thiết bị số; xác định thiếu hụt về năng lực số; tư duy máy tính (Computational thinking).
7. Năng lực định hướng nghề nghiệp (Career-related Competency): vận hành những công nghệ số đặc trưng trong một lĩnh vực đặc thù; diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù.
Khung năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018) ban hành theo Quyết định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020. Năng lực Tin học bao gồm 05 năng lực thành phần sau:
NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; NLe: Hợp tác trong môi trường số.

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Theo dõi
Thông báo của