SKKN Vận dụng dạy học trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề Phân bón hóa học lớp 11 THPT

Giá:
100.000 đ
Môn: Hóa học
Lớp: 11
Bộ sách:
Lượt xem: 290
Lượt tải: 5
Số trang: 102
Tác giả:
Trình độ chuyên môn:
Đơn vị công tác:
Năm viết:
Số trang: 102
Tác giả:
Trình độ chuyên môn:
Đơn vị công tác:
Năm viết:

Đề xuất cách phân bố thời lượng và nội dung các tiết trong chủ đề trải nghiệm phân bón hóa học.
Đề xuất một số biện pháp phát triển NLHT GQVĐ cho HS và vận dụng chúng trong DHTN chủ đề Phân bón hoá học.
Thiết kế bộ công cụ đánh giá hiệu quả HĐTN trong dạy học Chủ đề Phân bón hoá học nhằm phát triển NLHT GQVĐ của HS.
Xây dựng kế hoạch tổ chức và triển khai thực hiện “Vận dụng dạy học trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT Chủ đề Phân bón hoá học” và tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của HS.

Mô tả sản phẩm

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Dạy học theo hướng trải nghiệm là một trong những phương pháp dạy học mới nhằm kích thích và tiếp cận năng lực học sinh một cách tốt nhất, giúp phát triển NLHT cho học sinh, tạo ra các môi trường khác nhau để học sinh được trải nghiệm nhiều nhất.
Mặt khác, hóa học là bộ môn đặc thù của hoạt động trải nghiệm, là môn khoa học kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm. Vì vậy, dạy học thông qua HĐTN là một phương pháp thiết thực phù hợp với đặc thù bộ môn thực nghiệm. HS có khả năng tự tìm tòi, khám phá kiến thức hoặc làm việc cùng nhau trong một nhóm nhỏ. Trong đó chủ đề “Phân bón hóa học” trong chương trình hóa học lớp 11 là một nội dung quan trọng có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
Bên cạnh đó, một trong những yêu cầu cần đạt đối với bộ môn Hóa học được đặt ra trong chương trình THPT tổng thể nhằm phát triển năng lực đặc thù bộ môn là: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học để phát triển và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng. Trong chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá học 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGD ĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), hoạt động trải nghiệm là một trong những chuyên đề học tập được lựa chọn.
Ở Việt Nam, năng lực hợp tác đang còn là bài toán khó cho nguồn lao động nước nhà. Hợp tác giúp mỗi người có thể hòa nhập cộng đồng xã hội, tiến bộ, thành đạt trong cuộc sống và nghề nghiệp tương lai. Bởi vậy việc phát triển NLHT giúp các cá nhân nâng cao khả năng thành công trong môi trường làm việc và xã hội hiện đại. Vì vậy, giáo dục cần phải đào tạo được nguồn nhân lực biết phối hợp và hợp tác cao.
Thực trạng ở các trường THPT hiện nay nói chung, thực trạng ở trường THPT Quỳnh Lưu 3 nói riêng, việc vận dụng dạy học trải nghiệm còn nhiều mặt hạn chế.
Chính vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Vận dụng dạy học trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề Phân bón hóa học lớp 11 THPT”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất nội dung và quy trình Vận dụng dạy học trải nghiệm qua chủ đề: Phân bón hóa học, môn Hóa học lớp 11, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học cũng như phát triển NLHT cho học sinh trường THPT.
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả từ đó hình thành năng lực hợp tác trong học tập và trong công việc hàng ngày.
Định hướng cho học sinh cách tìm tòi, khai thác các tài liệu liên quan đến vấn đề học tập và định hướng cách khai thác thông tin từ tài liệu thu thập được một cách có hiệu quả.
Giúp học sinh tự tin giao tiếp trước đám đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm do chính các em tìm tòi.
Và hơn hết các em có thể tự hào về những sản phẩm do chính tay mình làm ra và sử dụng những sản phẩm đó với nhiều mục đích khác nhau hoặc sẽ định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường.
Xây dựng thêm các chủ đề dạy học theo nội dung dạy học trải nghiệm vào bài giảng Hóa học 11 THPT để dạy tốt và học tốt môn Hóa học.
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Điều tra, đánh giá thực trạng việc dạy học bộ môn Hóa học ở một số trường THPT hiện nay về vấn đề phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho HS.
Nghiên cứu phương pháp vận dụng dạy học trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT qua chủ đề Phân bón hoá học.
Xây dựng giáo án “Vận dụng dạy học trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác cho HS chủ đề Phân bón hoá học”.
Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLHT của HS.
Xây dựng bộ công cụ đánh giá hiệu quả HĐTN của HS.
Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của các đề xuất.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Tôi sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
– Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
– Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Nhóm phương pháp xử lí thông tin
1.6. Đóng góp mới của đề tài
Đề xuất cách phân bố thời lượng và nội dung các tiết trong chủ đề trải nghiệm phân bón hóa học.
Đề xuất một số biện pháp phát triển NLHT GQVĐ cho HS và vận dụng chúng trong DHTN chủ đề Phân bón hoá học.
Thiết kế bộ công cụ đánh giá hiệu quả HĐTN trong dạy học Chủ đề Phân bón hoá học nhằm phát triển NLHT GQVĐ của HS.
Xây dựng kế hoạch tổ chức và triển khai thực hiện “Vận dụng dạy học trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT Chủ đề Phân bón hoá học” và tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của HS.

PHẦN II NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Một số luận văn thạc sĩ, luận văn tiến sĩ, bài báo khoa học liên quan đến đề tài: – “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học phần phi kim – Hóa học 10 THPT” (Vũ Thị Thu Hoài – Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Nguyễn Thị Kim Ngân – Trường THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh, bài báo khoa học).
– “Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần phi kim – Hóa học 10 nâng cao” (Trần Thị Cúc, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học sư phạm Hà Nội).
– “Phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua dạy học chương sự điện li – Hóa học 11” (Bùi Thị Phương, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội).
– “Dạy học hóa học theo hình thức trải nghiệm chương halogen và chương oxi – lưu huỳnh hóa học 10” (Tạ Thị Thảo Hiền, luận văn thạc sĩ Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội).
1.2. Hoạt động dạy học trải nghiệm
1.2.1. Khái niệm dạy học trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hoạt động giáo dục mà HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của GV. Hoạt động này phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng cho HS.
1.2.2. Đặc điểm của dạy học trải nghiệm
DHTN mang những đặc điểm cụ thể sau:
– DH thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
– DH chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
– Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
– Phát triển kĩ năng mềm, kĩ năng sống
– Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
1.2.3. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành năm 2018, đưa ra bốn hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ yếu là hình thức Khám phá; hình thức Thể nghiệm, tương tác; hình thức Cống hiến; hình thức Nghiên cứu.
1.2.4. Quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm
Quy trình DHTN được chia thành các bước với yêu cầu thực hiện như sau:
Bước 1: Tìm hiểu HS
Bước 2: Xác định mục tiêu, lựa chọn chủ đề và nội dung
Bước 3: Thiết kế lập kế hoạch giảng dạy
Bước 4: Trải nghiệm
Bước 5: Phân tích trải nghiệm, rút ra bài học
Bước 6: Thiết kế bài tập áp dụng
Bước 7: Tổng kết
1.3. Năng lực hợp tác
1.3.1. Khái niệm năng lực hợp tác
Theo khung năng lực PISA 2015, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề được định là “năng lực của một cá nhân tham gia tích cực và hiệu quả vào một quá trình mà hai hoặc nhiều người nỗ lực để cùng giải quyết một vấn đề bằng cách chia sẻ sự hiểu biết và nỗ lực cần có để đưa ra giải pháp. Đồng thời sử dụng các kiến thức, kĩ năng và nỗ lực để có được giải pháp đó”.
1.3.2. Cấu trúc của năng lực hợp tác
Theo “lí thuyết dạy và học các kĩ năng của thế kỉ 21” (ATC21S), Griffin và Care đã đề xuất cấu trúc của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề như sau:

Hình 1.4. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực hợp tác
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực hợp tác, đó là:
Khả năng giao tiếp của các thành viên trong nhóm.
Khả năng thiết lập và duy trì các hoạt động một cách hiệu quả.
Sự am hiểu về các loại hình hợp tác và các quy tắc khi làm việc nhóm.
1.4. Công cụ đánh giá năng lực của HS
Để đánh giá được năng lực của HS, GV cần tổ chức kết hợp được các công cụ đánh giá sau: Đánh giá qua quan sát, đánh giá qua hồ sơ, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá qua bài kiểm tra
1.5. Quan điểm vận dụng dạy học trải nghiệm trong dạy học môn hóa học
1.5.1. Những xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học
Hiện nay, ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo nhiều hướng khác nhau. Theo TS. Lê Trọng Tín, những hướng đổi mới đó là:
Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung, thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.
Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi.
Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà sang tính chất phân hóa, cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.
Hướng 4: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.
Hướng 5: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng phương tiện kỹ thuật dạy học.
Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học.
Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các trường và các môn học.
1.5.2. Trải nghiệm trong dạy học môn hóa học
Trải nghiệm sáng tạo trong dạy học hóa học là việc thực hiện các hoạt động dạy học nhằm hướng đến nơi HS các năng lực trong trải nghiệm sáng tạo và các năng lực đặc thù trong môn Hóa học. Các năng lực trong môn Hóa học có sự thống nhất và đan xen với năng lực trong trải nghiệm sáng tạo.
1.5.3. Phương pháp và hình thức dạy học môn hóa học thông qua hoạt động trải
nghiệm
Trải nghiệm thực tiễn như tham quan, dã ngoại là một hình thức hấp dẫn đối với HS với mục đích tạo ra cho HS cơ hội đi tham quan, tìm hiểu và thu thập kiến thức từ thực tế.
Tổ chức hội thi, cuộc thi: Hội thi mang tính chất thi đua giữa các nhóm. Chính vì thế, cần sự hợp tác rất cao trong hoạt động để đạt được kết quả.
Hoạt động câu lạc bộ: với bộ môn hóa học thường có các câu lạc bộ như:
CLB khoa học, CLB hóa học…
1.6. Thực trạng dạy học trong môn hóa học ở THPT hiện nay
1.6.1. Đối tượng và phương pháp khảo sát
Tiến hành khảo sát 87 HS của của khối 11 ở trường THPT Quỳnh Lưu 3 – Nghệ An, trường THPT Nguyễn Đức Mậu – Nghệ An và điều tra 18 GV hóa học của 3 trường: THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Quỳnh Lưu 3, THPT Nguyễn Đức Mậu trên Google drive bảng biểu về thực trạng dạy và học vận dụng HĐTN để phát triển năng lực hợp tác của HS.
Phiếu khảo sát “Thực trạng sử dụng HĐTN để phát triển năng lực cho HS” dành cho GV trong Phụ lục 1. Phiếu khảo sát “Thực trạng sử dụng HĐTN để phát triển năng lực cho HS” dành cho GV trong Phụ lục 2.
1.6.2. Kết quả khảo sát
1.6.2.1. Kết quả khảo sát với giáo viên
Kết quả khảo sát GV được thống kê trong Phụ lục 3.
Qua kết quả khảo sát và phỏng vấn GV về dạy học sử dụng HĐTN, các GV cho biết họ chưa được tập huấn, tiếp cận các tài liệu tham khảo chi tiết, minh họa cụ thể về cách thức xây dựng và tổ chức HĐTN nên khi áp dụng vào giảng dạy còn bỡ ngỡ, gặp nhiều khó khăn, quá trình chuẩn bị mất nhiều thời gian, công sức, thời lượng tiết học có hạn, lượng kiến thức lớn trong khi dạy học vẫn theo định hướng nội dung nên rất khó để tổ chức cho HS tham gia vào nhiều hình thức trải nghiệm khác nhau. Trong mục tiêu dạy học hóa học ở trường THPT, nhiệm vụ phát triển NLHT cho HS chưa được chú trọng.
1.6.2.2. Kết quả khảo sát với học sinh
Kết quả khảo sát HS được thống kê trong Phụ lục 4.
Nhận xét: Thông qua kết quả khảo sát ở HS, có thể thấy HS đã nhận thức được vai trò, tác dụng của HĐTN, bản thân HS thích, nhưng chưa chủ động, tích cực khi tham gia các hoạt động. Các em thích được hoạt động nhóm, nhận thức được tầm quan trọng của NLHT. Tuy nhiên, HS cảm thấy khó khăn và cần GV hỗ trợ, định hướng, tạo động lực bằng cách chỉ ra mục tiêu, ý nghĩa, cách thức thực hiện giải quyết vấn đề, cung cấp nguồn tài liệu tham khảo, các tiêu chí đánh giá cụ thể, tiến hành đánh giá thường xuyên, liên tục, kịp thời, có các khen thưởng khích lệ hợp lí. Trong HĐTN, đa số các em chỉ được học thông qua các trò chơi, thỉnh thoảng vào phòng thí nghiệm, rất ít khi, hoặc không bao giờ được đi tham quan, trải nghiệm. Các em cảm thấy rất cần được phát triển NLHT.

0/5 (0 Reviews)
0/5 (0 Reviews)

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Theo dõi
Thông báo của
guest