SKKN Xây dựng và sử dụng video thí nghiệm với phần mềm coach trong dạy học chương “động học”- vật lí 10 gdpt 2018 nhằm phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh

Giá:
100.000 đ
Cấp học: THPT
Môn: Vật lí
Lớp: 10
Bộ sách: Kết nối tri thức
Lượt xem: 389
File:
TÀI LIỆU WORD
Số trang:
87
Lượt tải:
6

Sáng kiến kinh nghiệm “SKKN Xây dựng và sử dụng video thí nghiệm với phần mềm coach trong dạy học chương “động học”- vật lí 10 gdpt 2018 nhằm phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh“ triển khai các biện pháp như sau: 

2.3.Xây dựng các video thí nghiệm cần tiến hành trong dạy học chương “Động học”- Vật lí 10 GDPT 2018
2.3.1.Xây dựng video thí nghiệm về chuyển động thẳng đều
2.3.2.Xây dựng video thí nghiệm về sự rơi tự do
2.3.3.Xây dựng video về chuyển động ném ngang
2.3.4. Xây dựng video về chuyển động ném xiên
2.4.Xây dựng tiến trình dạy học giải quyết vấn đề một số kiến thức sử dụng các video thí nghiệm đã thực hiện

Mô tả sản phẩm

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kĩ thuật và công nghệ trong những năm gần đây đã và đang đưa nền kinh tế nước ta trở thành nền kinh tế tri thức. Trong nền kinh tế tri thức nguồn nhân lực là yếu tố tạo nên sự phát triển của xã hội. Bởi vậy, sau gần 10 năm áp dụng chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, trước sự đổi thay của thời cuộc và sự phát triển của khoa học công nghệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định ban hành nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ra đời với mục đích thay thế và kế thừa chương trình giáo dục hiện hành 2006 đang được áp dụng cho mọi cấp học phổ thông ở Việt Nam, đồng thời “bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực; hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là một chương trình giáo dục được xây dựng theo hướng mở, lấy người học làm trung tâm. Ngoài nguyên lý giáo dục nền tảng bao gồm “học đi đôi với hành”, “lý luận gắn liền với thực tiễn”, “giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”, chương trình còn chịu ảnh hưởng từ triết lý giáo dục “học để biết – học để làm – học để chung sống – học để tự khẳng định mình” do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc đề xướng.
Dạy học theo phát triển phẩm chất năng lực cho HS là một nhiệm vụ quan trọng trong đổi mới giáo dục nhằm rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề và tập trung vào việc phát triển tối đa khả năng của người học. Để phát triển được năng lực và phẩm chất cho học sinh có nhiều yếu tố trong đó có một yếu tố rất quan trọng là sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp với đặc trưng từng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh và điều kiện của từng lớp học. Đối với bộ môn vật lí có nhiều phương pháp, phương tiện dạy học có thể phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh trong đó có thể kể đến các phần mềm dạy học nhằm tạo ra thí nghiệm ảo, mô phỏng, phân tích các hiện tượng vật lí khó quan sát như quá trình vi mô, quá trình vĩ mô, quá trình nhanh, quá trình chậm…. từ đó học sinh có thể phát hiện và giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn tổ chức học tập của giáo viên. Tuy nhiên,việc sử dụng phần mềm này như thế nào để mang lại hiệu quả phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn nữa.
Môn vật lí gắn liền với đời sống nên việc dạy học vật lí cần làm cho HS có ý thức và biết cách vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống thực tiễn. Chương “Động

học”- vật lí 10 GDPT 2018 có nhiều hiện tượng có thể quan sát trực tiếp trong đời sống, tuy nhiên các hiện tượng thường xảy ra nhanh nên khi nghiên cứu quy luật chuyển động sẽ gặp khó khăn trong việc thu thập số liệu thực nghiệm (hay các đại lượng vật lí liên quan) như vận tốc tức thời, tọa độ tức thời,….tại từng thời điểm chuyển động. Khi dạy học sử dụng phần mềm phân tích video Coach sẽ giải quyết được khó khăn này đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường phổ thông.
Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh ở trường THPT tôi chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng video thí nghiệm với phần mềm Coach trong dạy học chương “Động học”- vật lí 10 GDPT 2018 nhằm phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
– Xây dựng các video thí nghiệm và sử dụng phần mềm Coach với các video đã xây dựng trong dạy học chương động học – vật lí 10 nhằm phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
– Việc sử dụng phần mềm Coach trong dạy học vật lí.
– Hoạt động dạy và học chương “Động học” trong SGK vật lí 10 bộ kết nối tri thức trong đó có sử dụng phần mềm phân tích video Coach.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
– Khai thác, sử dụng phần mềm Coach trong dạy học vật lí.
– Phạm vi kiến thức chương động học vật lí 10 GDPT 2018 trong bộ sách kết nối tri thức vật lí 10.
– Phạm vi thực nghiệm: Trường THPT Đô Lương 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học giải quyết vấn đề.
– Nghiên cứu lí luận về việc sử dụng phần mềm nhất là phần mềm Coach trong dạy học vật lí.
– Nghiên cứu kiến thức, kĩ năng, các thí nghiệm cần tiến hành trong dạy học chương “Động học” – Vật lí 10 GDPT 2018 trong bộ sách kết nối tri thức vật lí 10.
– Nghiên cứu sử dụng phần mềm Coach.
– Xây dựng các video thí nghiệm trong chương “Động học” – Vật lí 10 bộ sách kết nối tri thức.
– Soạn thảo tiến trình dạy học dùng phần mềm Coach để xây dựng dạy học giải quyết vấn đề.
– Thực nghiệm sư phạm.
5. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp nghiên cứu lí luận.
– Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
– Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
– Phương pháp thống kê toán học.
6. Thời gian nghiên cứu
– Đề tài được nghiên cứu trong năm học 2022 – 2023.
7. Đóng góp của đề tài
– Đề tài bổ sung cơ sở lí luận và một số phương pháp tổ chức dạy học giải quyết vấn đề.
– Góp phần làm rõ cách sử dụng phần mềm Coach trong dạy học vật lí tại trường THPT.
– Xây dựng được một số video thí nghiệm trong chương “Động học”- Vật lí 10.
– Sử dụng phần mềm Coach để phân tích các video thí nghiệm đã xây dựng.
– Soạn thảo được tiến trình dạy học một số kiến thức chương Động học có dùng phần mềm Coach với các video thí nghiệm đã xây dựng theo kiểu dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh.
– Xây dựng được rubic tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của các nhóm trong dạy học.
– Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của đề tài và tiến hành thực nghiệm rút ra kết luận về việc ứng dụng đề tài trong dạy học vật lí.

B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CHO HỌC
SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1. Cơ sở lí luận về dạy học phát triển phẩm chất năng lực
1.1.1. Khái niệm vềphẩm chất
Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật. Hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục.
Theo Chương trình GDPT 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các biểu hiện về phẩm chất cần đạt của HS cấp THPT là: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1.1.2. Khái niệm vềnăng lực:
Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. Hoặc: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc. Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên.
Cũng theo chương trình GDPT 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT yêu cầu phát triển 10 năng lực, 10 năng lực đó được chia ra thành 2 nhóm năng lực chính là năng lực chung và năng lực chuyên môn.
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Những năng lực chung sẽ được nhà trường và giáo viên giúp các em học sinh phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông là:
– Tự chủ và tự học.
– Giao tiếp và hợp tác.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực chuyên môn là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động. Các năng lực chuyên môn được rèn luyện và phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông mới là: Ngôn ngữ, tính toán, tin học, thể chất, thẩm mỹ, công nghệ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội

1.2. Định hướng phát triển các năng lực đặc thù trong môn vật lí THPT
1.2.1. Nhận thức Vật lí
– Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí.
– Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
– Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
– So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau.
– Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.
– Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
– Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.
1.2.2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí
– Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
– Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
– Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
– Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
– Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình,..
– Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp.
1.2.3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong một số trường hợp đơn giản, bước đầu sử dụng toán học như một ngôn ngữ và công cụ để giải quyết được vấn đề; biểu hiện cụ thể là:
– Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn.
– Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
– Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới.
– Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp.
1.3. Định hướng về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá trong dạy học vật lí nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
1.3.1. Định hướng về phương pháp dạy học
Thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, tìm hiểu, khám phá hiện tượng, quá trình vật lí trong thế giới tự nhiên giúp phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực vật lí cho HS; vận dụng kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vốn hiểu biết, kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc thông qua vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học. Các hình thức và địa điểm dạy học đa dạng như: học ở lớp học, ở phòng thực hành, HS tham gia một số hoạt động trải nghiệm ở ngoài lớp học như tại thực địa, trong cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề theo quy mô lớp hoặc nhóm HS. Tích cực áp dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, giáo dục STEM,…
1.3.2. Định hướng về kiểm tra đánh giá
Nhằm đánh giá xem kết quả của các hoạt động giáo dục có đạt được các YCCĐ đề ra hay không, việc đánh giá HS đóng vai trò cực kì quan trọng. Các hình thức đánh giá được thực hiện xuyên suốt tiến trình dạy học, bao gồm đánh giá quá trình (quan sát HS, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, vở ghi chép, thực hành, thí nghiệm, bản báo cáo kết quả thực hành, phân tích các bài thuyết trình, sử dụng Rubric đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, kết quả dự án học tập, kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và các hồ sơ học tập khác; đánh giá theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan; kết hợp đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết; đánh giá thường xuyên và định kì
1.4. Một số biện pháp dạy học nhằm phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh
1.4.1. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh
– Để kích thích hứng thú học tập cho HS, GV cần tạo ra tình huống có vấn đề học tập cho HS biết cách phát hiện vấn đề
– Đặt HS vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát thảo luận , làm thí nghiệm, GQVĐ đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó nắm vững kiến thức mới, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp làm ra kiến thức kĩ
năng đó không rập khuôn theo những khuôn mẫu có sẵn mà bộc lộ và phats huy tiềm năng sáng tạo.
– Cụ thể có thể kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học tập của các em bằng cách nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề cần nghiên cứu
– Kích thích hứng thú qua nội dung : Đây là biện pháp mà GV hay sử dụng.
Tùy thế mạnh của từng môn học mà cách kích thích hứng thú sẽ khác nhau.
– Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học: Để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS phải phối hợp nhiều phương pháp khác nhau nhưng những phương pháp có tác dụng tốt nhất trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức là dạy học nêu và giải quyết vấn đề, thí nghiệm, thực hành, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, thảo luận,trò chơi học tập…
– Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau như cá nhân, nhóm, tập thể lớp… làm việc trong phòng thí nghiệm, phòng stem….các hoạt động ngoại khóa đa dạng.
Ngoài ra có thể tích cực hoạt động nhận thức của HS qua nhiều biện pháp
– Thầy giáo, bạn bè động viên khen thưởng khi có thành tích học tập tốt.
– Luyện tập dưới các hình thức khác nhau vận dụng kiến thức vào thực tiễn các tình huống mới.
– Kích thích tích cực qua thái độ cách ứng xử của GV và HS
– Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập.
1.4.2. Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học của học sinh
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học được phương pháp, kĩ năng ,thói quen, ý chí học thì sẽ tạo cho học sinh lòng ham học hỏim khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người.
Tự học không có nghĩa là không cần sự giúp đỡ của GV khi HS hó khăn, không có sự trao đổi tranh luận của HS với nhau. Sự giúp đỡ của GV có thể là chia nhiệm vụ nhận thức thành những nhiệm vụ bộ phận vừa sức với HS, đưa ra những nhận xét theo kiểu phản biện, nêu những câu hỏi định hướng trong quá trình làm việc của HS hoặc hướng dẫn HS xây dựng cơ sở khái quát của quá trình xây dựng các loại kiến thức vật lí khác nhau, cơ sở định hướng của việc giải một loại bài tập nào đó ….
1.4.3. Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò: Trong dạy học việc đánh giá HS không chỉ nhằm nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng hoạt động dạy của thầy.
Trước đây, GV giữ độc quyền đánh giá HS. Muốn phát huy được tính tích cực của HS GV phải hướng dẫn HS phát triển năng lực tự đán giá để điều chỉnh cách học . GV cần tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh kịp thời là năng lực rất cần thiết cho sự thành đạt trong cuộc sống nmà nhà trường cần trang bị cho HS.
Để phát triển phẩm chất năng lực cho HS thì trong quá trình dạy học GV không còn đóng vai trò là người đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà GV trở thành người thiết kế , tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự chiếm lĩnh tri thức , chủ động đạt được mục tiêu kiến thức , kĩ năng thái độ của chương trình. GV với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS.
1.4.4. Dạy học giải quyết vấn đề
Để phát huy hiệu quả trong quá trình dạy và học vật lí cũng như phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh có nhiều phương pháp tuy nhiên trong phạm vi đề tài nghiên cứu tôi chọn phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
a. Tiến trình dạy học giải quyết vấn đề
“Dạy học giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu, hứng thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, mà còn phát triển được năng lực sáng tạo của HS.”
Với những kiến thức vật lí đặc thù, giải pháp dạy học giải quyết vấn đề có thể được tổ chức theo các pha/ bước được trình bày ở sơ đồ sau:

b. Dạy học giải quyết vấn đề các loại kiến thức đặc thù của Vật lí
Để khắc phục các sai lầm thường gặp trong dạy học giải quyết vấn đề, đứng trước một bài cần dạy, giáo viên sẽ thực hiện các bước sau:
(1) Xác định các kiến thức cần dạy trong bài
(2) Xác định loại kiến thức cần dạy. Các kiến thức trọng tâm của môn Vật lí đều thuộc 1 trong 4 loại kiến thức: Hiện tượng vật lí, đại lượng vật lí, định luật vật lí và ứng dụng kĩ thuật của vật lí.

(3) Xây dựng tiến trình hình thành kiến thức theo các pha/bước gợiý trong bảng
(4) Soạn thảo giáo án, trong đó tập chung chuẩn bị các hoạt động (các yêu cầu, nhiệm vụ, câu hỏi… đối với HS) định hướng của GV và sự đáp ứng của HS.”
1.5. Xây dựng và phân tích video thí nghiệm trong dạy học vật lí
1.5.1. Khái niệm vềphần mềm phân tích video thí nghiệm trong dạy học vật
lí.
Hiện nay ở các trường THPT hầu hết đã được trang bị phòng học bộ môn,
các thiết bị thí nghiệm để hỗ trợ GV và HS. Tuy nhiên nếu chỉ dùng TN truyền thống thì sẽ mất nhiều thời gian để bố trí tiến hành thí nghiệm và xử lí các số liệu. Mặt khác, có những quá trình vật lí diễn ra quá nhanh hoặc rất chậm ta không thể quan sát kĩ trực tiếp bằng mắt thường, hoặc không đủ thời gian theo dõi cũng như xử lí số liệu. Chính bởi vậy việc phối hợp sử dụng TN truyền thống với việc ghi hình lại quá trình TN rồi dùng phần mềm phân tích video để phân tích và xử lí kết quả thí nghiệm là vô cùng cần thiết.
Trên thế giới có nhiều phần mềm phân tích video ứng dụng trong dạy học Vật lí như: Videopoint, Coach, Tracker, Galileo, DIVA,…Được dùng để ghi hình các hiện tượng vật lí, thông qua môi trường máy tính,với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính người học có thể thu thập số liệu, tính toán, trình bày bảng số liệu dưới các dạng khác nhau, vẽ và điều chỉnh các đồ thị hàm chuẩn sao cho các đồ thị hàm chuẩn này trùng khít với đồ thị thực nghiệm. Trong số đó phần mềm Coach có nhiều ưu điểm và nhiều chức năng như:
– Thu thập dữ liệu
– Phân tích video thí nghiệm ,phân tích hình ảnh hoạt nghiệm
– Xử lí và phân tích dữ liệu
– Tạo báo cáo
Ưu điểm của phần mềm Coach là dễ sử dụng, nhiều chức năng (mô hình, đo lường và điều khiển, phân tích video, TN ghép nối máytính).Trongphạm vi của đề tài tôi tập trung vào nghiên cứu chức năng phân tích video của phần mềm Coach. Chức năng phân tích video của phần mềm Coach cho phép học sinh dễ dàng thu thập được số liệu đo vị trí tọa độ của vật chuyển động theo thời gian, từ đó cũng nhờ phần mềm Coach học sinh dễ dàng xác định được các đồ thị tọa độ – thời gian, đồ thị vận tốc – thời gian, đồ thị gia tốc – thời gian và rút ra các đặc điểm của chuyển động của vật.
1.5.2. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Coach để phân tích video thí nghiệm.
Trong môn vật lí có rất nhiều quá trình cơ học có diễn biến quá nhanh như quá
trình va chạm giữa các vật hay các chuyển động phức tạp như chuyển động ném ngang, chuyển động ném xiên, dao động điều hòa mà các bộ thí nghiệm hiện nay chưa đáp ứng được. Một trong những phương pháp hiện nay nhằm hỗ trợ nghiên cứu các quá trình chuyển động xảy ra nhanh là sử dụng phần mềm vi tính để phân tích các tệp phim video ghi chuyển động thực của các vật .Phần mềm Coach 7 hỗ trợ phân tích video thí nghiệm thực theo các bước sau:
Bước 1: Tiến hành quay video thí nghiệm thật của các quá trình cần nghiên cứu yêu cầu khi tiến hành thí nghiệm cần đo các khoảng cách để có sự chính xác cao, máy quay đặt vuông góc với góc quay để quay rõ nét video.
Bước 2: Đăng nhập vào phần mềm coach 7 ta có giao diện sau

TÀI LIỆU LIÊN QUAN